Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1936
- Tên tiếng Anh: China Pharmaceutical University
- Tên tiếng Trung: 中国药科大学
- Website: http://www.cpu.edu.cn
- Tên viết tắt: CPU
Giới thiệu
Đại học Dược Trung Quốc ( China Pharmaceutical University ), tọa lạc tại thành phố Nam Kinh, tỉnh Giang Tô, là trường đại học trọng điểm đa ngành trực thuộc Bộ giáo dục Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được lựa chọn vào “kế hoạch 111” quốc gia, “Chương trình đào tạo và đào tạo kỹ sư giỏi” của Bộ Giáo dục, Chương trình thực nghiệm đổi mới sáng tạo của sinh viên Đại học Quốc gia, Chương trình đào tạo khởi nghiệp và đổi mới sinh viên Đại học Quốc gia, Chương trình sau đại học sau đại học công lập cấp Đại học Xây dựng. Dự án nghiên cứu và thực hành kỹ thuật mới cấp quốc gia, đơn vị hàng đầu của Liên minh Trường Dược Trung-Mỹ.
Trường được thành lập năm 1936, tiền thân là Trường Cao đẳng Dược Quốc gia (chương trình đại học 4 năm), là cơ sở dược do nhà nước thành lập tại Trung Quốc. Ông chuyển đến Hán Khẩu năm 1937, Trùng Khánh năm 1938 và trở lại Nam Kinh năm 1946. Năm 1950, trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Dược Đông Hoa. Năm 1952, Khoa Dược của Đại học Qilu và Khoa Dược chuyên ngành của Đại học Soochow được hợp nhất thành trường, và Trường Cao đẳng Dược Đông Hoa được thành lập. Năm 1953, Khoa Dược của Trường Cao đẳng Y tế Trung Nam được hợp nhất vào trường. Năm 1956, trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Dược Nam Kinh. Năm 1986, nó sáp nhập với Trường Cao đẳng Y học Cổ truyền Nam Kinh, đang được xây dựng và thành lập Trường Đại học Dược Trung Quốc. Năm 2000, trường được chuyển từ Cục Quản lý Dược Nhà nước về trực thuộc Bộ Giáo dục. Năm 2001, Trường Dược Giang Tô được sáp nhập vào trường.
Tính đến cuối năm 2019, trường có 2 cơ sở tại Xuanwumen và Jiangning, với diện tích gần 2.100 mẫu Anh và diện tích xây dựng gần 560.000m2, trường có 16 khoa, với 31 chuyên ngành đại học và 3 chuyên ngành trung cấp. Chuyên ngành cao đẳng (TCCN). Có 2 trạm di động sau tiến sĩ, 3 chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ cấp 1 và 7 điểm ủy quyền đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành cấp 1; tính đến cuối năm 2019, trường có 1.684 giảng viên tại chức. thành viên và 16.781 sinh viên chính quy, bao gồm cả sinh viên đại học và cao đẳng, có 11.593 sinh viên, 4.682 sinh viên sau đại học, 443 sinh viên quốc tế và 63 sinh viên dự bị.
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
trường đại học | chuyên | thể loại | Hệ thống học thuật |
|---|---|---|---|
Lớp cơ sở khoa học dược cơ bản | Đại học | 4 năm | |
Tiệm thuốc | Đại học | 4 năm | |
bào chế dược phẩm | Đại học | 4 năm | |
phân tích y học | Đại học | 4 năm | |
hóa dược | Đại học | 4 năm | |
Hiệu thuốc Trung Quốc (bao gồm Lớp thực nghiệm Hongjing Guojun) | Đại học | 4 năm | |
Tài nguyên và phát triển y học Trung Quốc | Đại học | 4 năm | |
Trung y dược (bao gồm cả lớp thực nghiệm mỹ phẩm y học cổ truyền Trung Quốc) | Đại học | 4 năm | |
Quản trị kinh doanh (Y khoa) | Đại học | 4 năm | |
Đại học | 4 năm | ||
Đại học | 4 năm | ||
Kinh tế và Thương mại Quốc tế (Y học) | Đại học | 4 năm | |
Tiếp thị (Y học) | Đại học | 4 năm | |
Kinh tế (Y học) | Đại học | 4 năm | |
Dược (Cơ sở Đào tạo Nhân tài Khoa học Đời sống và Công nghệ Quốc gia) | Đại học | 4 năm | |
dược sinh học | Đại học | 4 năm | |
Công nghệ sinh học | Đại học | 4 năm | |
hiệu thuốc biển | Đại học | 4 năm | |
Đại học | 4 năm | ||
Kỹ thuật Dược phẩm | Đại học | 4 năm | |
chất lượng và an toàn thực phẩm | Đại học | 4 năm | |
Khoa học môi trường | Đại học | 4 năm | |
Tiếng anh (y học) | Đại học | 4 năm | |
Tiệm thuốc | Chuyên gia | 3 năm | |
Tiệm thuốc | Chuyên gia | 3 năm | |
Quản lý và vận hành thuốc | Chuyên gia | 3 năm [17] |














