Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1956
- Tên tiếng Anh: Chengdu University of Technology
- Tên tiếng Trung: 成都理工大学
- Website: http://www.cdut.edu.cn
- Tên viết tắt: CDUT
Giới thiệu
Trường Đại học Công nghệ Thành Đô Thành Đô, gọi tắt là “Chengli”, nằm ở Thành Đô, tỉnh Tứ Xuyên, là trường đại học trọng điểm do Bộ Giáo dục, Bộ Tài nguyên và Tỉnh Tứ Xuyên cùng xây dựng. Chương trình Giáo dục và Đào tạo Kỹ sư Xuất sắc, Chương trình Đào tạo Khởi nghiệp và Đổi mới Sinh viên của Đại học Quốc gia, Dự án Nâng cao Năng lực Cơ bản cho các trường Đại học Miền Trung và Miền Tây, Chương trình Sau Đại học Công lập cấp Đại học Xây dựng Quốc gia, Dự án Nghiên cứu và Thực hành Kỹ thuật Mới Quốc gia, Dự án Kỷ luật Trọng điểm Quốc gia, Trình diễn Cải cách Giáo dục Khởi nghiệp và Đổi mới Chiều sâu Quốc gia Đại học, Thành viên của Liên minh Giáo dục Kỹ thuật CDIO.
Trường được thành lập năm 1956 với sự chấp thuận của Quốc vụ viện, có trụ sở trên cơ Khoa Địa chất của Đại học Trùng Khánh, Đại học Nam Kinh và Phòng Kỹ thuật của Khoa Địa chất Đại học Tây Bắc, đồng thời là Viện Địa chất Bắc Kinh (nay là Đại học Khoa học Địa chất Trung Quốc ), Viện Địa chất Đông Bắc (nay là Đại học Cát Lâm ), Đại học Giao thông Được hình thành bởi một số cán bộ, giáo viên, tiền thân là Viện Địa chất Thành Đô. Sau khi thành lập trường, Khoa Dầu khí cũ, Khoa thứ hai và Khoa thứ ba của Viện Địa chất Bắc Kinh chuyển đến. Tuyển sinh sau đại. Năm 1993, trường được đổi tên thành Học viện Công nghệ Thành Đô và được phê duyệt là trường đại học trọng điểm trực thuộc Bộ trong cùng năm. Năm 2001, Đại học Công nghệ Thành Đô được thành lập với sự chấp thuận của Bộ Giáo dục. Trường liên tiếp được Bộ Địa chất và Khoáng sản, Bộ Đất đai và Tài nguyên quyết định thành lập trường. Trực tiếp chịu sự quản lý của Chính quyền nhân dân tỉnh Tứ Xuyên. Năm 2010, Bộ Đất đai và Tài nguyên và tỉnh Tứ Xuyên đã ký lại thỏa thuận hợp tác xây dựng Đại học Công nghệ Metropolitan. Năm 2019, Bộ Giáo dục đã ký một thỏa thuận xây dựng chung với tỉnh Tứ Xuyên.
Tính đến tháng 5 năm 2022, trường có diện tích 3.887 mẫu Anh; có 8 điểm ủy quyền cấp bằng tiến sĩ ngành cấp một (bao gồm các chuyên ngành), 26 điểm ủy quyền cấp bằng thạc sĩ ngành cấp một, 1 ngành trọng điểm cấp quốc gia cấp một, và 4 ngành cấp 2. Đây là ngành trọng điểm quốc gia (bao gồm cả trồng trọt), với một trường cao học, 20 trường cao đẳng giảng dạy và 3 viện nghiên cứu. Có 3.608 giảng viên và 36.388 sinh viên toàn thời gian, bao gồm 30.392 sinh viên đại học và 5.996 sinh viên sau đại học.
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
Khoa phụ | Thiết lập chuyên nghiệp |
|---|---|
Địa chất, Kỹ thuật đo đạc và bản đồ, Khoa học thông tin địa lý, Kỹ thuật thăm dò tài nguyên (Khoáng sản rắn), Địa hóa | |
Địa vật lý, Công nghệ và Kỹ thuật Thăm dò, Khoa học và Công nghệ Vũ trụ | |
Kỹ thuật hạt nhân và công nghệ hạt nhân, Công nghệ và thiết bị đo lường và điều khiển, Bảo vệ bức xạ và an toàn hạt nhân, Kỹ thuật điện và tự động hóa | |
Kỹ thuật và Công nghệ Hóa học, Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, Hóa học Ứng dụng | |
Quản trị kinh doanh, thương mại điện tử, quản lý và ứng dụng dữ liệu lớn | |
Trường chủ nghĩa Mác, Đại học Công nghệ Thành Đô | Giáo dục tư tưởng và chính trị |
Tiếng Anh, tiếng Nhật, bản dịch | |
Nghiên cứu Phát thanh và Truyền hình, Biểu diễn, Quảng cáo, Biên đạo Phát thanh và Truyền hình, Nghệ thuật Phát thanh và Dẫn chương trình, Thiết kế Truyền thông Trực quan | |
Hướng dẫn và Quản lý Thể thao Xã hội, Thể thao Giải trí | |
Trường Máy tính và An ninh mạng, Đại học Công nghệ Thành Đô (Oxford Brooks College) | Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính và Công nghệ, An ninh không gian mạng, Trí tuệ nhân tạo |
Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật truyền thông, Thiết kế công nghiệp | |
Cơ sở Yibin của Đại học Công nghệ Thành Đô (Trường Công nghiệp và Công nghệ) | Khoa học thông tin và máy tính, Vật liệu và thiết bị năng lượng mới, Khoa học và kỹ thuật năng lượng mới, Khoa học và kỹ thuật môi trường, Quản lý hậu cần, Khoa học và công nghệ thông minh, Kỹ thuật kết nối vạn vật, Kỹ thuật thông tin điện tử, Quản lý tài chính, Quản lý kỹ thuật, Quản lý nguồn nhân lực |
Nguồn: [74] | |














