Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1952
- Tên tiếng Anh: Nanchang Hangkong University
- Tên tiếng Trung: 南昌航空大学
- Website: http://www.nchu.edu.cn
- Tên viết tắt: NCHU
Giới thiệu
Đại học Nam Xương Hangkong (Nanchang Hangkong University), nằm ở thành phố Nam Xương, tỉnh Giang Tây, là một trường đại học đa ngành tập trung vào kỹ thuật, với sự phát triển phối hợp của các ngành kỹ thuật, khoa học, văn học, quản lý, kinh tế, luật, giảng dạy, nghệ thuật và các ngành khác. Chính phủ và Cục Quản lý Nhà nước về Khoa học, Công nghệ và Công nghiệp Quốc phòng cùng xây dựng các trường cao đẳng và đại học, thực hiện chương trình giáo dục và đào tạo kỹ sư xuất sắc của Bộ Giáo dục, chấp nhận các trường cao đẳng và đại học cho sinh viên Trung Quốc học tập tại Trung Quốc bằng học bổng của chính phủ Trung Quốc, và xây dựng đầu tiên -các ngành học ở tỉnh Giang Tây. Các trường cao đẳng và đại học đã khuyến nghị những sinh viên mới tốt nghiệp xuất sắc theo học để lấy bằng thạc sĩ mà không cần kiểm tra bằng cấp.
Trường khởi đầu từ Trường Công nghiệp Hàng không Hán Khẩu thành lập năm 1952, đến năm 1953 được đổi tên thành Trường Công nghiệp Trung Nam I. Năm 1954, nó chuyển đến Nanchang, và vào năm 1956, nó được đổi tên thành Trường Công nghiệp Hàng không Nam Xương. Năm 1978, trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Công nghiệp Hàng không Nam Xương. Năm 2007, nó được đổi tên thành Đại học Hàng không Nam Xương.
Tính đến tháng 3 năm 2022, trường có 3 cơ sở bao gồm Cơ sở Qianhu, Cơ sở Đường Thượng Hải và Cơ sở Gongqingcheng, có diện tích hơn 3.500 mẫu Anh, với diện tích xây dựng trường là 1,02 triệu mét vuông; trường có hơn 47.000 bộ thiết bị dạy học và nghiên cứu khoa học. Tổng giá trị dụng cụ và thiết bị khoảng 590 triệu nhân dân tệ; thư viện có 2.209.700 bộ sưu tập giấy, 367 tạp chí bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài, gần 489.100 loại tạp chí điện tử, 5.685.400 cuốn sách điện tử, và 48 cơ sở dữ liệu tài nguyên số bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài; có 17 trường cao đẳng chuyên nghiệp, trong đó có 3 trường cao đẳng quản lý và 1 trường cao đẳng khoa học và công nghệ độc lập, có 70 chuyên ngành đại học; 17 ngành cấp 1 được ủy quyền, 12 điểm cấp bằng thạc sĩ chuyên nghiệp; hơn hơn 2.100 giảng viên, bao gồm Hơn 1.600 giáo viên toàn thời gian; có hơn 26.000 sinh viên toàn thời gian, bao gồm hơn 20.000 sinh viên đại học, hơn 3.300 sinh viên sau đại học và hơn 200 sinh viên quốc tế.
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
trường đại học | Đại học | Danh mục trao bằng cấp |
|---|---|---|
Kỹ thuật vật liệu kim loại | Kỹ thuật | |
kỹ thuật vật liệu phi kim loại vô cơ | Kỹ thuật | |
vật liệu polyme và kỹ thuật | Kỹ thuật | |
Vật liệu tổng hợp và Kỹ thuật | Kỹ thuật | |
Hóa học ứng dụng | khoa học | |
hóa học vật liệu | khoa học | |
Khoa học và Kỹ thuật Cấp thoát nước | Kỹ thuật | |
Kỹ thuật về môi trường | Kỹ thuật | |
Thiết kế và sản xuất cơ khí và tự động hóa của nó | Kỹ thuật | |
Kỹ thuật kiểm soát và xử lý vật liệu | Kỹ thuật | |
Công nghệ và Kỹ thuật hàn | Kỹ thuật | |
Cơ khí chế tạo máy bay | Kỹ thuật | |
Công nghệ đóng gói điện tử | Kỹ thuật | |
kỹ thuật cơ điện tử | Kỹ thuật | |
Kỹ thuật sản xuất thông minh | Kỹ thuật | |
Công nghệ Giáo dục (Đóng cửa vào năm 2020) | Kỹ thuật | |
Kỹ thuật điện và tự động hóa | Kỹ thuật | |
Kỹ thuật thông tin điện tử | Kỹ thuật | |
Kỹ thuật Truyền thông | Kỹ thuật | |
Khoa học và Công nghệ Thông tin Điện tử (đóng cửa năm 2020) | Kỹ thuật | |
tự động hóa | Kỹ thuật | |
khoa học máy tính và công nghệ | Kỹ thuật | |
kỹ thuật mạng | Kỹ thuật | |
trí tuệ nhân tạo | Kỹ thuật | |
Tiếng Anh | văn chương | |
tiếng Đức | văn chương | |
người Pháp | văn chương | |
Trường Kỹ thuật Máy bay (Trường Động cơ Hàng không), Đại học Hàng không Nam Xương | Thiết kế và Kỹ thuật Máy bay | Kỹ thuật |
Kỹ thuật máy bay | Kỹ thuật | |
Toán học và Toán học Ứng dụng | khoa học | |
Thông tin và Khoa học tính toán (đóng cửa năm 2020) | khoa học | |
Toán tài chính (Đóng vào năm 2021) | Kinh tế học | |
Công nghệ và Dụng cụ Đo lường và Kiểm soát | Kỹ thuật | |
Khoa học và Công nghệ Điện tử | Kỹ thuật | |
Khoa học và Kỹ thuật Thông tin Quang điện tử | Kỹ thuật | |
Kỹ thuật y sinh | Kỹ thuật | |
Kinh tế học | Kinh tế học | |
Hệ thống thông tin và quản lý thông tin (đóng cửa năm 2020) | ban quản lý | |
Quản lý kinh doanh | ban quản lý | |
Tiếp thị (năm 2020 đóng cửa) | ban quản lý | |
Kế toán | ban quản lý | |
Kỹ thuật công nghiệp | Kỹ thuật | |
thương mại điện tử | ban quản lý | |
Giáo dục thể chất (Đóng cửa vào năm 2020) | sư phạm | |
Hướng dẫn và Quản lý Thể thao Xã hội | sư phạm | |
công trình dân dụng | Kỹ thuật | |
Kỹ thuật giao thông | Kỹ thuật | |
Quản lý kỹ thuật | ban quản lý | |
kiểu dáng công nghiệp | Kỹ thuật | |
hoạt hình | Mỹ thuật | |
Hình ảnh Thiết kế truyền thông | Mỹ thuật | |
thiết kế môi trường | Mỹ thuật | |
Thiết kế sản phẩm | Mỹ thuật | |
Trang phục và Thiết kế Trang phục (Đóng cửa vào năm 2020) | Mỹ thuật | |
Nghệ thuật và Thủ công (các chuyên ngành mới vào năm 2021) | Mỹ thuật | |
—— | —— | |
Pháp luật | Pháp luật | |
Công tác xã hội (đóng cửa vào năm 2020) | Pháp luật | |
Báo chí | văn chương | |
quản lý tiện ích công cộng | ban quản lý | |
Nghệ thuật phát thanh và dẫn chương trình | Mỹ thuật | |
giám đốc phát thanh và truyền hình | Mỹ thuật | |
Âm nhạc | Mỹ thuật | |
nhảy | Mỹ thuật | |
Diễn xuất (Đóng vào năm 2021) | Mỹ thuật | |
Nghệ thuật và Quản lý Dịch vụ Hàng không | Mỹ thuật | |
công nghệ bay | Kỹ thuật | |
Kỹ thuật Chế tạo Máy bay (Kỹ thuật và Công nghệ Bảo trì Hàng không) | Kỹ thuật | |
Công nghệ Máy bay Airworthiness (chuyên ngành mới vào năm 2021) | Kỹ thuật | |
kỹ thuật phần mềm | Kỹ thuật | |
Kỹ thuật IoT | Kỹ thuật | |
Khoa học dữ liệu và Công nghệ dữ liệu lớn | Kỹ thuật | |
Tiếng Anh | văn chương | |
Quản lý kinh doanh | ban quản lý | |
Kế toán | ban quản lý | |
Kỹ thuật về môi trường | Kỹ thuật | |
kỹ thuật mạng | Kỹ thuật | |
Kỹ thuật thông tin điện tử | Kỹ thuật | |
– | ||
Trường Cao đẳng Khoa học và Công nghệ Đại học Hàng không Nam Xương (Trường Cao đẳng Độc lập) | – | |
Trường Đại học Hàng không Nam Xương về Đổi mới và Khởi nghiệp | – | |














