Thông tin về trường

  1. Năm thành lập: 1921
  2. Tên tiếng Anh: NANCHANG UNIVERSITY
  3. Tên tiếng Trung: 南昌大学
  4. Website: http://www.ncu.edu.cn
  5. Tên viết tắt: NCU

Giới thiệu

Đại học Nam Xương (Nanchang University), nằm ở thành phố Nam Xương, tỉnh Giang Tây, là trường đại học xây dựng “hạng nhất kép”, là trường đại học xây dựng trọng điểm quốc gia “Dự án 211”, trường đại học liên kết giữa Bộ Giáo dục và Chính quyền nhân dân và một trường trung học ở tỉnh Giang Tây. Đây là một trong những trường đại học quốc gia đầu tiên trình diễn sâu sắc hơn về đổi mới và cải cách giáo dục khởi nghiệp, đơn vị chính của Mạng lưới Nghiên cứu và Giáo dục Trung Quốc (CERNET) ở tỉnh Giang Tây của Bộ Giáo dục, đơn vị giám đốc điều hành của Hiệp hội Trao đổi Giáo dục Trung Quốc, và cơ sở chứng minh du học Trung Quốc của Bộ Giáo dục, cơ sở đào tạo tư vấn du học của Trung tâm Dịch vụ Tư vấn Du học của Bộ Giáo dục và Trung tâm khảo thí nâng cao quốc gia về kỳ thi HSK trực tuyến trình độ tiếng Trung.

Các tiền thân của trường, Cao đẳng Y tế Giang Tây, Đại học Giang Tây và Đại học Công nghệ Giang Tây, có thể bắt nguồn từ trường Cao đẳng Y tế Công cộng Giang Tây. Đại học Chung Cheng Quốc gia thành lập năm 1940 và Học viện Công nghệ Giang Tây thành lập năm 1958. Năm 1993, Tỉnh ủy Giang Tây và Chính quyền Nhân dân tỉnh quyết định hợp nhất Đại học Giang Tây và Đại học Công nghệ Giang Tây để thành Đại học Nam Xương; năm 2005, Đại học Nam Xương và Trường Cao đẳng Y tế Giang Tây cũ hợp nhất để tạo thành Đại học Nam Xương mới.

Tính đến tháng 5 năm 2022, trường có 4 cơ sở: Qianhu, Qingshan Lake, Donghu và Poyang Lake, trong đó cơ sở chính của Qianhu có diện tích 4.321 mu, và khu nhà của trường có diện tích 1,5 triệu mét vuông. Khoa thứ nhất, Khoa thứ hai và Khoa công nghệ và Khoa Y có 132 chuyên ngành đại học thuộc 12 ngành, 3 ngành trọng điểm quốc gia (trồng trọt), 22 ngành cấp bằng tiến sĩ được ủy quyền, 3 ngành cấp bằng tiến sĩ được ủy quyền. điểm, 51 ngành cấp độ đầu tiên có 30 điểm cấp bằng thạc sĩ và 11 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ; khoa hiện có 4.358 giảng viên, bao gồm 2.717 giáo viên toàn thời gian, 34.087 sinh viên đại học toàn thời gian và 16.538 sinh viên sau đại học thuộc các ngành khác nhau. các loại, 1.762 sinh viên nước ngoài (ở nước ngoài).

Thông qua video hiểu thêm về trường

Chuyên ngành đào tạo

Tính đến tháng 5 năm 2022, trường có Khoa Nhân văn, Khoa Khoa học xã hội, Khoa thứ nhất và Khoa công nghệ, Khoa thứ hai và Khoa y, với 132 ngành đào tạo đại học thuộc 12 ngành. [4] [54]  
Danh sách các ngành học tại Đại học Nam Xương
trường đại học
Kỷ luật
Đại học
12 Quản lý
khoa học lưu trữ
06History
Lịch sử
05 Văn học
Giáo dục Quốc tế Trung Quốc
05 Văn học
Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc
01 Triết học
triết học
13 lớp nghệ thuật
Nghệ thuật phát thanh và dẫn chương trình
05 Văn học
Quảng cáo
05 Văn học
đài phát thanh và truyền hình
05 Văn học
Báo chí
05 Văn học
người Tây Ban Nha
05 Văn học
người Pháp
05 Văn học
tiếng Đức
05 Văn học
tiếng Nga
05 Văn học
Tiếng Anh
05 Văn học
tiếng Nhật
13 nghệ thuật
bức tranh
13 nghệ thuật
Màn biểu diễn
13 nghệ thuật
nhảy
13 nghệ thuật
Âm nhạc
03Law
sở hữu trí tuệ
03Law
Pháp luật
03Law
xã hội học
12 Quản lý
khoa học quản lý
12 Quản lý
Hệ thống thông tin và quản lý thông tin
12 Quản lý
thương mại điện tử
12 Quản lý
quan hệ công chúng
12 Quản lý
Quản trị nhân sự
12 Quản lý
Sự quản lý
07 Khoa học
tâm lý học ứng dụng
12 Quản lý
Kỹ thuật công nghiệp
12 Quản lý
Kế toán (Kế toán Quốc tế ACCA)
12 Quản lý
Kế toán
12 Quản lý
Quản lý kinh doanh
12 Quản lý
Quản trị Kinh doanh (Lớp Thực nghiệm Quốc tế Trung-Pháp)
02 Kinh tế
tài chính
02 Kinh tế
Kinh tế học
12 Quản lý
Kinh tế và Quản lý Triển lãm
12 Quản lý
Quản lý du lịch
04Ped Sư phạm
Đào tạo thể thao
04Ped Sư phạm
giáo dục thể chất
08 Kỹ thuật
Khoa học máy tính (Máy tính và dữ liệu lớn / Khoa học và công nghệ máy tính, Khoa học dữ liệu và Công nghệ dữ liệu lớn)
07 Khoa học
Toán học và Toán học Ứng dụng
07 Khoa học
Thông tin và Khoa học Máy tính
02 Kinh tế
Toán học tài chính
08 Kỹ thuật
công trình dân dụng
08 Kỹ thuật
Môi trường xây dựng và Kỹ thuật ứng dụng năng lượng
08 Kỹ thuật
Kỹ thuật tài nguyên nước và thủy điện
08 Kỹ thuật
cơ khí kỹ thuật
07 Khoa học
Hoá học
08 Kỹ thuật
Kỹ thuật và Công nghệ Hóa học
08 Kỹ thuật
Kỹ thuật Dược phẩm
09 Nông học
Nuôi trồng thủy sản
07 Khoa học
sinh thái học
07 Khoa học
Công nghệ sinh học
07 Khoa học
Sinh học
08 Kỹ thuật
Khoa học và Kỹ thuật Thực phẩm
08 Kỹ thuật
Kỹ thuật sinh học
07 Khoa học
Vật lý
08 Kỹ thuật
Tài liệu khoa học và kỹ thuật
08 Kỹ thuật
vật liệu polyme và kỹ thuật
08 Kỹ thuật
Thiết bị Quy trình và Kỹ thuật Điều khiển
08 Kỹ thuật
Khoa học và Kỹ thuật Cấp thoát nước
08 Kỹ thuật
Kỹ thuật về môi trường
08 Kỹ thuật
Kỹ thuật sản xuất thông minh
08 Kỹ thuật
Năng lượng và Kỹ thuật Điện
08 Kỹ thuật
Kỹ thuật xe cộ
08 Kỹ thuật
Kỹ thuật kiểm soát và xử lý vật liệu
08 Kỹ thuật
Thiết kế và sản xuất cơ khí và tự động hóa của nó
13 nghệ thuật
Hình ảnh Thiết kế truyền thông
08 Kỹ thuật
kiểu dáng công nghiệp
13 nghệ thuật
Thiết kế sản phẩm
13 nghệ thuật
thiết kế môi trường
08 Kỹ thuật
Quy hoạch Đô thị và Nông thôn (5 năm)
08 Kỹ thuật
Kiến trúc (năm năm)
08 Kỹ thuật
thông tin điện tử
08 Kỹ thuật
Kỹ thuật điện và tự động hóa
08 Kỹ thuật
Công nghệ và Dụng cụ Đo lường và Kiểm soát
08 Kỹ thuật
tự động hóa
08 Kỹ thuật
an ninh không gian mạng
08 Kỹ thuật
kỹ thuật phần mềm
Nam Xương Đại học Y khoa
10 Thuốc
Y học lâm sàng (năm năm)
10 Thuốc
Hình ảnh Y học (năm năm)
10 Thuốc
Y học cơ bản (năm năm)
10 Thuốc
Liệu pháp phục hồi chức năng
10 Thuốc
Kỹ thuật y tế thông minh
10 Thuốc
Gây mê (năm năm)
10 Thuốc
Nhãn khoa và Đo thị lực (năm năm)
10 Thuốc
khoa nhi
10 Thuốc
công nghệ xét nghiệm y tế
10 Thuốc
Y tế dự phòng (năm năm)
10 Thuốc
Y học lâm sàng (Y sinh) (Bằng kép Trung-Anh)
10 Thuốc
Điều dưỡng
10 Thuốc
Tiệm thuốc
10 Thuốc
Răng hàm mặt (năm năm) [57]

Kiểm tra tiếng Hoa trực tuyến

Bạn đã biết trình độ tiếng Hoa hiện tại của mình chưa?
Bắt đầu làm bài kiểm tra >>

Nhận tư vấn từ CLC

Hãy để lại thông tin, chuyên viên tư vấn của CLC sẽ liên lạc với bạn trong thời gian sớm nhất.





    TRƯỜNG HỌC LIÊN KẾT