Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1958
- Tên tiếng Anh: Shanxi Normal University
- Tên tiếng Trung: 山西师范大学
- Website: http://www.sxnu.edu.cn
- Tên viết tắt: SXNU
Giới thiệu
Đại học Sư phạm Sơn Tây (Shanxi Normal University), gọi tắt là “Đại học Sư phạm Sơn Tây”, nằm ở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Sơn Tây, là trường đại học trọng điểm của tỉnh Sơn Tây. [1] Cơ sở kế thừa văn hóa truyền thống đặc sắc của Trung Quốc, [2] Công trình 1331 tỉnh Sơn Tây. [3] [49]
Tiền thân của trường là Cao đẳng Sư phạm Jinnan thành lập năm 1958. Trường được tái cơ cấu thành Đại học Sư phạm Sơn Tây năm 1964 và đổi tên thành Đại học Sư phạm Sơn Tây năm 1984. Năm 1999, Cao đẳng Sư phạm Nghề Sơn Tây và Cao đẳng Sư phạm Thể dục Đại học Sư phạm Sơn Tây (tổ chức độc lập) hợp nhất. Năm 2021, Đại học Sư phạm Sơn Tây sẽ được chuyển đến Taiyuan. [50]
Tính đến tháng 12 năm 2021, trường có 27 ngành cao đẳng và 55 ngành đại học; có 23 ngành cấp bằng thạc sĩ được cấp phép, 11 ngành cấp bằng thạc sĩ, 5 ngành cấp bằng tiến sĩ được ủy quyền và 2 ngành nghiên cứu sau tiến sĩ. Có 1.863 giảng viên; 17.146 sinh viên đại học toàn thời gian, 3.588 sinh viên sau đại học toàn thời gian và 316 sinh viên sau đại học bán thời gian. [4] [47]
Vào ngày 8 tháng 9 năm 2022, lễ khai giảng của. [69]
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
Trường đại học | Đại học |
|---|---|
Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc, Biên tập và Xuất bản | |
Xã hội học, Luật | |
Lịch sử, Quản lý Du lịch | |
Tiếng Anh thương mại, tiếng Anh, tiếng Nhật | |
Giáo dục học, Giáo dục tiểu học, Tâm lý học, Giáo dục mầm non, Công nghệ giáo dục | |
– | |
Kinh tế, Quản lý tài chính | |
Trường chủ nghĩa Mác, Đại học Sư phạm Sơn Tây | Giáo dục tư tưởng và chính trị |
Mỹ thuật, Thiết kế Truyền thông Trực quan, Thiết kế Môi trường, Nghệ thuật và Thủ công | |
âm nhạc, khiêu vũ | |
Kịch, phim và văn học truyền hình, nghiên cứu về biểu diễn | |
thư pháp | |
Toán học và Toán ứng dụng, Thông tin và Khoa học Máy tính, Khoa học Máy tính và Công nghệ | |
Vật lý, Kỹ thuật thông tin điện tử, Trí tuệ nhân tạo | |
Hóa học, Hóa học vật liệu | |
Khoa học sinh học, Công nghệ sinh học, Kỹ thuật sinh học, Sinh thái học, Kỹ thuật sinh thái môi trường, Trồng trọt, Kiến trúc cảnh quan | |
Khoa học Địa lý, Địa lý Vật lý và Môi trường Tài nguyên, Địa lý Nhân văn và Quy hoạch Đô thị và Nông thôn, Khoa học Thông tin Địa lý | |
Biên đạo Phát thanh và Truyền hình, Nghệ thuật Phát thanh và Dẫn chương trình, Nghệ thuật Quản lý và Dịch vụ Hàng không | |
Khoa học và Kỹ thuật Thực phẩm, Chất lượng và An toàn Thực phẩm | |
Giáo dục thể chất, Hướng dẫn và quản lý thể thao xã hội, Huấn luyện thể thao, Wushu và các môn thể thao truyền thống quốc gia | |
– | |
trường dạy nghề | – |
Cao đẳng Khoa học và Nghệ thuật Hiện đại | – |
Viện Giáo dục Quốc tế | – |
Nguồn: [53] | |














