Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1956
- Tên tiếng Anh: Changsha University of Science & Technology
- Tên tiếng Trung: 长沙理工大学
- Website: http://www.csust.edu.cn
- Tên viết tắt: CSUST
Giới thiệu
Trường Đại học Khoa học & Công nghệ Trường Sa, được gọi là “CSUST”, [1] nằm ở thành phố Trường Sa, tỉnh Hồ Nam. Xây dựng các trường cao đẳng và đại học (loại A), được chọn là “Dự án nâng cao năng lực cơ bản cho các trường cao đẳng và đại học ở vùng Trung Tây”, “Chương trình Giáo dục và Đào tạo Kỹ sư Xuất sắc” của Bộ Giáo dục và “Chương trình Thử nghiệm Sáng tạo dành cho Sinh viên Đại học” của Bộ Giáo dục. Một trong những thành viên đó là một điển hình trường đại học có kinh nghiệm việc làm tốt nghiệp cấp quốc gia và là trường đại học kiểu mẫu quốc gia về cải cách giáo dục khởi nghiệp và đổi mới sâu rộng.
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trường Sa. Tiền thân của Trường Cao đẳng Giao thông Trường Sa trước đây là Trường Kỹ thuật Hàng không Trường Sa do Bộ Truyền thông thành lập năm 1956, và tiền thân của Trường Cao đẳng Điện lực Trường Sa trước đây là Trường Thủy điện Trường Sa do Bộ Công nghiệp Điện lực thành lập năm 1956. Trường Thủy điện và Bảo tồn nước Hồ Nam thành lập năm 1956 và Trường Công nghiệp nhẹ Hồ Nam (sau đổi tên thành Trường Cao đẳng Công nghiệp nhẹ Hồ Nam) thành lập năm 1958 được hợp nhất thành Học viện Điện lực Trường Sa cũ vào năm 2001 và 2002. [1]
Tính đến tháng 4 năm 2022, trường có hai cơ sở là Jinpenling và Yuntang, có diện tích 2.980 mu, với tổng diện tích xây dựng hơn 1,4 triệu mét vuông, và một thư viện với bộ sưu tập 3,6 triệu cuốn sách trên giấy; có 22 trường cao đẳng giảng dạy, 1 trường cao đẳng độc lập và 1 trường cao đẳng giáo dục thường xuyên; có 85 chuyên ngành đại học, 5 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ, 8 điểm ủy quyền cấp bằng tiến sĩ cho các ngành cấp một, 42 điểm ủy quyền cấp bằng tiến sĩ cho các ngành cấp hai và điểm ủy quyền cấp bằng tiến sĩ 1, 29 điểm ủy quyền bằng thạc sĩ ngành cấp một, 134 điểm ủy quyền bằng thạc sĩ ngành cấp hai, 18 điểm ủy quyền bằng thạc sĩ chuyên nghiệp, [48] 5 ngành lọt vào top 1% của bảng xếp hạng toàn cầu ESI; có hơn 2.000 giáo viên toàn thời gian. Có hơn 41.000 sinh viên toàn thời gian, bao gồm hơn 6.500 sinh viên tiến sĩ và thạc sĩ toàn thời gian. [2]
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
Tính đến tháng 4 năm 2022, trường có 22 trường cao đẳng giảng dạy, 1 trường cao đẳng độc lập và 1 trường cao đẳng giáo dục thường xuyên, cung cấp 85 chuyên ngành đại học. [2] [41]
Trường đại học | Chuyên ngành đại học (Lớp) |
|---|---|
Giao thông vận tải (giao thông vận tải, kỹ thuật giao thông, kỹ thuật hậu cần) | |
Cầu đường bộ và kỹ thuật vượt sông | |
Quản lý kỹ thuật | |
Lập bản đồ Viễn thám (Kỹ thuật Đo đạc và Bản đồ, Khoa học và Công nghệ Viễn thám) | |
cơ khí kỹ thuật | |
công trình dân dụng | |
Kỹ thuật không gian ngầm đô thị | |
Xây dựng thông minh | |
Công nghệ và Dụng cụ Đo lường và Kiểm soát | |
Kỹ thuật xe cộ | |
Thiết kế cơ khí, sản xuất và tự động hóa | |
Kỹ thuật Dịch vụ Ô tô | |
Kỹ thuật sản xuất thông minh | |
Kiến trúc Hải quân và Kỹ thuật Đại dương | |
Khoa học Thông tin Địa lý | |
Công trình cảng, đường thủy và bờ biển | |
Khoa học và Kỹ thuật Cấp thoát nước | |
Kỹ thuật về môi trường | |
Kỹ thuật tài nguyên nước và thủy điện | |
Kỹ thuật Thủy văn và Tài nguyên nước | |
Kỹ thuật thông tin điện tử | |
Kỹ thuật điện và tự động hóa | |
tự động hóa | |
Tín hiệu và điều khiển giao thông đường sắt | |
Kỹ thuật thông tin lưới thông minh | |
kỹ thuật chế tạo người máy | |
Năng lượng và Điện (Năng lượng và Kỹ thuật Điện, Khoa học và Kỹ thuật Năng lượng Mới, Môi trường Tòa nhà và Kỹ thuật Ứng dụng Năng lượng, Khoa học và Kỹ thuật Lưu trữ Năng lượng) | |
Kế toán | |
Quản lý tài chính | |
tài chính | |
kinh tế quốc tế và thương mại | |
tiếp thị | |
Quản trị nhân sự | |
Quản lý kinh doanh | |
kinh tế kỹ thuật số | |
Kỹ thuật Truyền thông | |
Khoa học Máy tính (Khoa học và Công nghệ Máy tính, Kỹ thuật Phần mềm, Kỹ thuật Mạng) | |
Khoa học dữ liệu và Công nghệ dữ liệu lớn | |
Hóa chất và dược phẩm (kỹ thuật hóa học và công nghệ, hóa học ứng dụng, kỹ thuật hóa học nhẹ) | |
Kỹ thuật sinh học | |
Khoa học và kỹ thuật thực phẩm | |
Toán học và Toán học Ứng dụng | |
Thông tin và Khoa học Máy tính | |
Thống kê áp dụng | |
vật lý học | |
trí tuệ nhân tạo | |
Thông tin điện tử (Khoa học và Công nghệ Điện tử, Khoa học và Công nghệ Thông tin Điện tử, Khoa học và Kỹ thuật Thông tin Quang điện tử) | |
Vật liệu (kỹ thuật vật liệu phi kim loại vô cơ, vật liệu và thiết bị năng lượng mới) | |
Kiến trúc (Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn, Kiến trúc cảnh quan) | |
Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc | |
Báo chí | |
Internet và phương tiện mới | |
Pháp luật | |
dịch | |
Tiếng Anh | |
Nghệ thuật và thủ công | |
thiết kế môi trường | |
Hình ảnh Thiết kế truyền thông | |
nghệ thuật truyền thông kỹ thuật số | |
quản lý nghệ thuật | |
Quay phim và Sản xuất | |
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trường Cao đẳng Kỹ thuật Quốc tế | Kỹ thuật xây dựng (giáo dục hợp tác Trung-nước ngoài) |
Kỹ thuật điện và tự động hóa (giáo dục hợp tác Trung – nước ngoài) | |
Thiết kế cơ khí, chế tạo và tự động hóa (giáo dục hợp tác Trung – nước ngoài) | |
– | |
– | |
Chengnan College of Changsha University of Science and Technology (Cao đẳng độc lập) | – |
– | |
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trường Cao đẳng Giáo dục Khởi nghiệp và Đổi mới (Trung tâm Đào tạo Kỹ thuật) | – |














