Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1958
- Tên tiếng Anh: University of Science and Technology of China
- Tên tiếng Trung: 中国科学技术大学
- Website: http://www.ustc.edu.cn
- Tên viết tắt: USTC
Giới thiệu
Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Quốc (University of Science and Technology of China), nằm ở thành phố Hợp Phì, tỉnh An Huy, là trường đại học trọng điểm quốc gia. Hệ thống cấp thứ trưởng trực tiếp quản lý, do Viện Khoa học, Bộ Giáo dục và tỉnh An Huy cùng xây dựng; được xếp hạng trong “Đôi hạng nhất“, “Dự án 985” và “Dự án 211“, và được chọn vào “Kế hoạch Đỉnh Everest“, “Kế hoạch Nền tảng vững chắc” và “Kế hoạch 111“, “Chương trình 2011“, Chương trình Giáo dục và Đào tạo Kỹ sư Xuất sắc, Dự án Đổi mới Tri thức của Học viện Khoa học Trung Quốc, Các trường đại học cấp cao xây dựng quốc gia Chương trình sau đại học công lập, Các trường đại học trình diễn quốc gia về cải cách sâu rộng và đổi mới giáo dục doanh nhân, Tổ chức chấp nhận cho sinh viên quốc tế được học bổng của chính phủ Trung Quốc, Đơn vị đánh giá độc lập cấp bằng cấp đầu tiên, Liên minh chín trường [91] , Đại học Trung Quốc Chủ tịch Hiệp hội, Thành viên của Liên minh các trường Đại học Vành đai Thái Bình Dương, Mạng lưới Hợp tác Phát triển Khoa học và Công nghệ Ứng dụng Quốc tế, và Hiệp hội các trường Đại học Nghiên cứu Đông Á. [1-2] [78] [89]
Trường được thành lập tại Bắc Kinh vào tháng 9 năm 1958 và chủ tịch đầu tiên là Guo Moruo, sau khi thành lập trường, Viện Khoa học Trung Quốc đã thực hiện chính sách điều hành trường “điều hành trường với toàn trường và tích hợp các khoa”, quy tụ Yan Keci, Hua Luogeng, Qian Xuesen, Zhao Zhongyao, Guo Yonghuai, Zhao Jiuzhang,… Một nhóm các nhà khoa học nổi tiếng đã được xếp vào danh sách trường đại học trọng điểm quốc gia vào năm thứ hai thành lập; đầu năm 1970, trường chuyển đến thành phố Hợp Phì, tỉnh An Huy và bắt đầu công việc kinh doanh thứ hai; Các biện pháp mới như xây dựng một dự án khoa học lớn cấp quốc gia và mở trường ra thế giới; đây cũng là trường đại học duy nhất tham gia vào dự án đổi mới tri thức quốc gia. [76]
Tính đến tháng 11 năm 2019, trường có 23 trường cao đẳng (bao gồm 6 trường cao đẳng hội nhập khoa học và giáo dục), 33 phòng ban, cũng như Viện Nghiên cứu Tài chính Quốc tế, Viện Nghiên cứu Công nghệ Tiên tiến, Bệnh viện trực thuộc đầu tiên của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Quốc, v.v…; có 12 cơ sở nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, 4 cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia và 62 cơ sở nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp tỉnh và cấp bộ. [3] [76]
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
Tính đến tháng 11 năm 2019, trường có 23 trường cao đẳng (bao gồm 6 trường cao đẳng tích hợp khoa học và giáo dục) và 33 phòng ban, với các trường sau đại học, khoa học đời sống và khoa y học, khoa thông tin và tình báo, cũng như Viện nghiên cứu Tô Châu, Viện nghiên cứu Thượng Hải, Bắc Kinh Viện nghiên cứu, Viện nghiên cứu công nghệ tiên tiến, Bệnh viện trực thuộc đầu tiên của Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Quốc (Bệnh viện tỉnh An Huy), v.v., cung cấp 37 chuyên ngành đại học. [55]
trường đại học | Buộc | chuyên |
|---|---|---|
– | – | |
Khoa Toán học | Toán học và Toán học Ứng dụng Thông tin và Khoa học Máy tính | |
Khoa Toán học Ứng dụng và Tính toán | ||
Bộ môn Xác suất và Thống kê | ||
Khoa Vật lý | vật lý học Vật lý ứng dụng Khoa học thông tin lượng tử thiên văn học Khoa học và Kỹ thuật Thông tin Quang điện tử Kỹ thuật hạt nhân và Công nghệ hạt nhân | |
Khoa vật lý hiện đại | ||
Khoa thiên văn học | ||
Khoa Quang học và Kỹ thuật Quang học | ||
Khoa Ứng dụng Kỹ thuật và Vật lý | ||
Khoa Vật lý Hóa học | Hóa học vật lý vật chất hóa học vật liệu Hóa chất biên giới vật liệu polyme và kỹ thuật | |
Khoa Hóa học Ứng dụng | ||
Khoa Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | ||
Khoa hóa học | ||
Khoa Khoa học và Kỹ thuật Polyme | ||
Khoa Sinh học phân tử và tế bào | Sinh học Công nghệ sinh học | |
Khoa sinh học thần kinh và lý sinh | ||
Khoa Sinh học Hệ thống | ||
Khoa Y và Công nghệ Sinh học | ||
Khoa Cơ học Hiện đại | Cơ học lý thuyết và ứng dụng Thiết kế và sản xuất cơ khí và tự động hóa của nó Công nghệ và Dụng cụ Đo lường và Kiểm soát Năng lượng và Kỹ thuật Điện Kỹ thuật an toàn | |
Khoa Cơ khí chính xác và Dụng cụ chính xác | ||
Khoa Khoa học Nhiệt và Kỹ thuật Năng lượng | ||
Phòng Khoa học và Kỹ thuật An toàn | ||
Khoa Kỹ thuật Điện tử và Khoa học Thông tin | Kỹ thuật thông tin điện tử Kỹ thuật Truyền thông trí tuệ nhân tạo tự động hóa Khoa học và Công nghệ Điện tử bảo mật thông tin | |
Khoa tự động hóa | ||
Khoa Khoa học và Công nghệ Điện tử | ||
Khoa Khoa học Máy gia tốc và Vật lý Kỹ thuật Khoa Vật lý Plasma và Kỹ thuật Nhiệt hạch Khoa Khoa học và Kỹ thuật Hạt nhân | Vật lý thực nghiệm ứng dụng Vật lý kỹ thuật | |
Khoa Khoa học và Công nghệ Máy tính | khoa học máy tính và công nghệ kỹ thuật phần mềm | |
Khoa Địa vật lý và Khoa học Hành tinh và Công nghệ Khoa Địa hóa và Khoa học Môi trường | địa vật lý địa hóa học Khoa học khí quyển Khoa học môi trường | |
Khoa Quản trị Kinh doanh | khoa học quản lý Hệ thống thông tin và quản lý thông tin tài chính Quản lý kinh doanh số liệu thống kê | |
Vụ Khoa học Quản lý | ||
Cục Thống kê và Tài chính | ||
– | Pháp luật hành chính công | |
Khoa ngoại ngữ | Tiếng Anh khảo cổ học liên lạc Internet và phương tiện mới | |
Khoa Lịch sử Khoa học và Công nghệ và Khảo cổ học Khoa học và Công nghệ | ||
Vụ Khoa học và Công nghệ Truyền thông và Chính sách Khoa học và Công nghệ | ||
– | – | |
– | khoa học dữ liệu | |
– | – | |
– | – | |
Khoa Công nghệ Phần mềm | – | |
Khoa công nghệ nhúng | ||
– | – | |
– | – | |
– | – | |
– | – | |
– | – | |
– | – | |
– | – |














