Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1947
- Tên tiếng Anh: Dalian Medical University
- Tên tiếng Trung: 大连医科大学
- Website: https://www.dmu.edu.cn
- Tên viết tắt: DMU
Giới thiệu
Đại học Y khoa Đại Liên (Dalian Medical University), tọa lạc tại thành phố Đại Liên, tỉnh Liêu Ninh, là trường đại học y khoa tập trung vào y học và phát triển đa ngành như văn học, khoa học, quản lý và luật. Các trường đại học, các trường đại học xây dựng “dự án kỷ luật trọng điểm đặc trưng quốc gia”, xây dựng quốc gia các chương trình sau đại học cấp cao của trường đại học công lập, học bổng của chính phủ Trung Quốc cho sinh viên quốc tế ở Trung Quốc, đợt thứ hai các trường đại học thí điểm chuyển đổi và phát triển ở tỉnh Liêu Ninh, tỉnh Liêu Ninh đầu tiên – các trường đại học các lớp và các trường đại học xây dựng trọng điểm. [1]
Trường được thành lập vào năm 1947, tiền thân là trường Cao đẳng Y tế Kanto. Năm 1949, nó được sáp nhập vào Đại học Đại Liên và được gọi là Trường Đại học Y khoa Đại Liên. Năm 1950, việc thành lập Đại học Đại Liên bị thu hồi, và trường này trở thành Cao đẳng Y tế Đại Liên độc lập. Năm 1969, Trường Cao đẳng Y tế Đại Liên chuyển về phía nam đến thành phố Zunyi, tỉnh Quý Châu và thành lập Trường Cao đẳng Y tế Zunyi. Năm 1978, trường được thành lập lại tại địa điểm ban đầu ở Đại Liên và vẫn được gọi là Trường Cao đẳng Y tế Đại Liên. Năm 1994, nó được đổi tên thành Đại học Y khoa Đại Liên. [1]
Tính đến tháng 3 năm 2022, trường có diện tích 1,51 triệu mét vuông, diện tích xây dựng là 532.000 mét vuông, tổng giá trị tài sản cố định của trường là 7,147 tỷ nhân dân tệ, tổng giá trị thiết bị là 3,098 tỷ nhân dân tệ, bộ sưu tập vật lý là 1,1466 triệu tập, và bộ sưu tập điện tử là 1,8725 triệu tập; Có 23 đơn vị giảng dạy và nghiên cứu khoa học, 15 bệnh viện trực thuộc, 24 chuyên ngành đại học, 4 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ, 4 chuyên ngành cấp một cấp bằng tiến sĩ điểm, 1 điểm ủy quyền cấp bằng tiến sĩ chuyên nghiệp và điểm ủy quyền cấp bằng thạc sĩ ngành cấp một. Có 11 điểm ủy quyền bằng thạc sĩ chuyên nghiệp; có hơn 9.300 giảng viên và nhân viên y tế, và gần 14.900 sinh viên toàn thời gian, trong đó có gần 6.000 sinh viên tốt nghiệp, sinh viên, gần 7.900 sinh viên đại học, và hơn 1.000 sinh viên nước ngoài. [1]
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
số seri | chức danh nghề nghiệp | Hệ thống học thuật | Năm học | Bằng cấp được trao |
|---|---|---|---|---|
1 | Y học lâm sàng, Y học lâm sàng (Nhi khoa) | Thuốc 5 + 3 | 8-10 năm | Bằng Thạc sĩ Y khoa, Y học Lâm sàng |
y học lâm sàng | 5 | 5-7 năm | dược phẩm | |
2 | Y học cơ bản | 5 | 5-7 năm | dược phẩm |
3 | Y học lâm sàng Trung Quốc và Tây y | 5 | 5-7 năm | dược phẩm |
4 | Gây mê | 5 | 5-7 năm | dược phẩm |
5 | Hình ảnh y tế | 5 | 5-7 năm | dược phẩm |
6 | Khoa răng hàm mặt | 5 | 5-7 năm | dược phẩm |
7 | Y tế dự phòng | 5 | 5-7 năm | dược phẩm |
số 8 | Tâm thần học | 5 | 5-7 năm | dược phẩm |
9 | Nhãn khoa và đo thị lực | 5 | 5-7 năm | dược phẩm |
10 | Tiệm thuốc | 4 | 4-6 năm | khoa học |
11 | dược lâm sàng | 5 | 5-7 năm | khoa học |
12 | công nghệ xét nghiệm y tế | 4 | 4-6 năm | khoa học |
13 | Kiểm tra và Kiểm dịch Sức khỏe | 4 | 4-6 năm | khoa học |
14 | công nghệ hình ảnh y tế | 4 | 4-6 năm | khoa học |
15 | tâm lý học ứng dụng | 4 | 4-6 năm | khoa học |
16 | Công nghệ sinh học | 4 | 4-6 năm | khoa học |
17 | dược sinh học | 4 | 4-6 năm | Kỹ thuật |
18 | Kỹ thuật y sinh | 4 | 4-6 năm | Kỹ thuật |
19 | quản lý tiện ích công cộng | 4 | 4-6 năm | ban quản lý |
20 | Điều dưỡng | 4 | 4-6 năm | khoa học |
hai mươi mốt | Pháp luật | 4 | 4-6 năm | Pháp luật |
hai mươi hai | nhiếp ảnh | 4 | 4-6 năm | Mỹ thuật |
hai mươi ba | Hình ảnh Thiết kế truyền thông | 4 | 4-6 năm | Mỹ thuật |
hai mươi bốn | Trang phục và Thiết kế Trang phục | 4 | 4-6 năm | Nghệ thuật [37] |














