Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1937
- Tên tiếng Anh: Fujian Medical University
- Tên tiếng Trung: 福建医科大学
- Website: http://www.fjmu.edu.cn
- Tên viết tắt: FMU
Giới thiệu
Đại học Y Phúc Kiến (Fujian Medical University), gọi tắt là Fu Medical University, tọa lạc tại thành phố Phúc Châu, tỉnh Phúc Kiến, là trường đại học hạng nhất và đại học xây dựng chuyên ngành hạng nhất ở tỉnh Phúc Kiến, là trường đại học xây dựng trọng điểm ở Phúc Kiến Tỉnh, một trường đại học thí điểm của dự án “Chương trình Giáo dục và Đào tạo Tiến sĩ Xuất sắc” của Bộ Giáo dục và Chính phủ Trung Quốc. Trung tâm Đào tạo Nhân tài Sức khỏe, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Y tế và Trung tâm Dịch vụ Y tế và Sức khỏe.
Tiền thân của Đại học Y Phúc Kiến là Trường Cao đẳng Y tế tỉnh Phúc Kiến được thành lập năm 1937. Trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Y tế tỉnh Phúc Kiến 1969, trường hợp nhất với Trường Cao đẳng Y học Cổ truyền Phúc Kiến và Khoa Y của Đại học Hoa Kiều để thành lập Đại học Y khoa Phúc Kiến. Năm 1982, trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Y tế Phúc Kiến, đến tháng 4 năm 1996, trường được đổi tên thành Đại học Y Phúc Kiến. Năm 2003, trường được chính quyền nhân dân tỉnh Phúc Kiến xác định là trường đại học xây dựng trọng điểm, cùng năm đó, trường đã vượt qua vòng đánh giá trình độ giảng dạy đại học của Bộ.
Tính đến tháng 5 năm 2022, trường có 2 cơ sở ở Shangjie và Taijiang, với diện tích quy hoạch khoảng 1.550 mu; 21 trường cao đẳng (khoa) và 29 chuyên ngành đại học; 2 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ và 4 trạm làm việc sau tiến sĩ, 6 điểm ủy quyền cấp bằng tiến sĩ ngành cấp đầu tiên, 2 điểm ủy quyền bằng tiến sĩ, 9 điểm ủy quyền bằng thạc sĩ ngành cấp một và 9 điểm ủy quyền bằng thạc sĩ; có hơn 13.590 nhân viên giảng dạy và điều dưỡng (bao gồm cả các bệnh viện trực thuộc) Có hơn 17.000 sinh viên toàn thời gian trong trường; có 1.644 giáo viên toàn thời gian, trong đó 56,27% có bằng tiến sĩ, 505 giáo sư và 610 phó giáo sư; tổng số chương trình tiến sĩ của trường đứng trong số các trường cao đẳng y tế độc lập trong cả nước (bao gồm cả các trường cao đẳng, đại học quân đội).) Số 8; có 12 bộ môn trọng điểm quốc gia (chuyên khoa) và 56 bộ môn trọng điểm cấp tỉnh (chuyên khoa); 72 cơ sở nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp bộ; 6 bệnh viện trực thuộc, 8 trường y học lâm sàng, 11 Bệnh viện không trực thuộc, 23 bệnh viện giảng dạy lâm sàng.
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
số seri | Khoa giảng dạy) | chức danh nghề nghiệp | Hệ thống học thuật | bằng cấp được trao |
|---|---|---|---|---|
1 | Tích hợp “5 + 3” của y học lâm sàng | 8 năm | Cử nhân Y khoa, Thạc sĩ Y học Lâm sàng | |
Tích hợp “5 + 3” của Y học lâm sàng (Nhi khoa) | 8 năm | Cử nhân Y khoa, Thạc sĩ Y học Lâm sàng | ||
y học lâm sàng | 5 năm | Cử nhân y khoa | ||
Gây mê | 5 năm | Cử nhân y khoa | ||
Hình ảnh y tế | 5 năm | Cử nhân y khoa | ||
Y học cơ bản | 5 năm | Cử nhân y khoa | ||
phóng xạ học | 5 năm | Cử nhân y khoa | ||
2 | Y tế dự phòng | 5 năm | Cử nhân y khoa | |
quản lý tiện ích công cộng | 4 năm | Cử nhân quản trị | ||
Kiểm tra và Kiểm dịch Sức khỏe | 4 năm | Cử nhân khoa học | ||
3 | công nghệ xét nghiệm y tế | 4 năm | Cử nhân khoa học | |
công nghệ hình ảnh y tế | 4 năm | Cử nhân khoa học | ||
Khúc xạ nhãn khoa | 4 năm | Cử nhân khoa học | ||
Kỹ thuật y tế thông minh | 4 năm | Cử nhân kỹ thuật | ||
Tin sinh học | 4 năm | Cử nhân khoa học | ||
4 | Khoa răng hàm mặt | 5 năm | Cử nhân y khoa | |
5 | Tiệm thuốc | 4 năm | Cử nhân khoa học | |
bào chế dược phẩm | 4 năm | Cử nhân khoa học | ||
dược lâm sàng | 5 năm | Cử nhân khoa học | ||
dược sinh học | 4 năm | Cử nhân kỹ thuật | ||
6 | Điều dưỡng | 4 năm | Cử nhân khoa học | |
Hộ sinh | 4 năm | Cử nhân khoa học | ||
7 | công tac xa hội | 4 năm | LL.B | |
tâm lý học ứng dụng | 4 năm | Cử nhân khoa học | ||
Liệu pháp phục hồi chức năng | 4 năm | Cử nhân khoa học | ||
phục hồi chức năng thể thao | 4 năm |














