Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1958
- Tên tiếng Anh: Southwest Petroleum University
- Tên tiếng Trung: 西南石油大学
- Website: http://www.swpu.edu.cn
- Tên viết tắt: SWPU
Giới thiệu
Đại học Dầu khí Tây Nam (SWPU), gọi tắt là “Đại học Đá Tây Nam” (SWPU), cơ sở chính đặt tại Thành Đô, do Bộ Giáo dục, tỉnh Tứ Xuyên và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Trung Quốc, Tập đoàn Hóa dầu Trung Quốc, Trung Quốc liên kết được xây dựng bởi Công ty TNHH Offshore Oil Group; là trường đại học “hạng nhất kép” quốc gia, được lựa chọn cho dự án nâng cao năng lực cơ bản cho các trường cao đẳng và đại học ở miền Trung và miền Tây , “kế hoạch 111” quốc gia, “dự án kỷ luật trọng điểm đặc trưng của quốc gia” và xây dựng quốc gia các trường đại học cấp cao. Dự án, Cơ sở trình diễn đào tạo nhân tài đổi mới sáng tạo quốc gia, Cơ sở đổi mới giáo dục thực hành và doanh nhân của trường đại học quốc gia, Cơ sở chấp nhận sinh viên quốc tế học bổng của chính phủ Trung Quốc, Đợt đầu tiên quốc gia Đây là trường đại học kiểu mẫu về đổi mới sâu rộng và cải cách giáo dục khởi nghiệp, và là thành viên của Liên minh Đại học Vòng tròn Kinh tế Thành Đô – Trùng Khánh và Liên minh Đại học “Sông Dương Tử” Trung-Nga.
Năm 1958, Học viện Dầu khí Tứ Xuyên được thành lập tại Nanchong, trực thuộc Bộ Công nghiệp Dầu khí, năm 1970, trường được đổi tên thành Viện Dầu khí Tây Nam; năm 2000, trường được chuyển đến tỉnh Tứ Xuyên và được chính quyền trung ương và địa phương cùng xây dựng; tại 2002, cơ quan chính của trường được chuyển đến Thành Đô, Quận Thủ đô; năm 2004, Trường Cao đẳng Cán bộ Quản lý Chính trị và Pháp luật Tứ Xuyên được sáp nhập; năm 2005, trường được đổi tên thành Đại học Dầu khí Tây Nam.
Năm 2018, Chính quyền nhân dân tỉnh Tứ Xuyên, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Trung Quốc, Tập đoàn Dầu khí và Hóa chất Trung Quốc và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Trung Quốc đã cùng ký một thỏa thuận khung hợp tác chiến lược để cùng xây dựng một trường đại học xây dựng kỷ luật đẳng cấp thế giới (Đại học Dầu khí Tây Nam).
Tính đến tháng 3 năm 2022, trường có 2 cơ sở tại Thành Đô và Nam Đồng, với tổng diện tích hơn 3.000 mẫu Anh; 19 khoa giảng dạy, 78 chuyên ngành đại học; 5 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ, 1 “Double first-class” quốc gia kỷ luật xây dựng; 5 chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ và 22 chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành cấp độ một. Hiện có 39.788 sinh viên đang theo học tại trường, bao gồm 31.021 sinh viên đại học, 7.219 sinh viên thạc sĩ, 1.055 nghiên cứu sinh tiến sĩ và 493 sinh viên nước ngoài có trình độ học vấn.
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
số seri | Bao gồm chuyên nghiệp | Phòng |
|---|---|---|
1 | Kỹ thuật Dầu khí | |
2 | Kho khí và Cơ khí Giao thông Vận tải | |
3 | Kỹ thuật dầu khí ngoài khơi | |
4 | Kỹ thuật thăm dò tài nguyên | |
5 | Công nghệ và Kỹ thuật thăm dò | |
6 | địa chất học | |
7 | Khoa học Thông tin Địa lý | |
số 8 | Kỹ thuật không gian ngầm đô thị | |
9 | Cơ khí (Cơ khí) | |
10 | Máy móc (thiết kế cơ khí, sản xuất và tự động hóa) | |
11 | Máy móc (Thiết bị Quy trình và Kỹ thuật Điều khiển) | |
12 | Công nghệ và Dụng cụ Đo lường và Kiểm soát | |
13 | Kỹ thuật IntelliSense | |
14 | kiểu dáng công nghiệp | |
15 | Hóa học ứng dụng | |
16 | Kỹ thuật và Công nghệ Hóa học | |
17 | Kỹ thuật về môi trường | |
18 | Hóa học | |
19 | Kỹ thuật an toàn | |
20 | Vật liệu và thiết bị năng lượng mới | |
hai mươi mốt | Tài liệu khoa học và kỹ thuật | |
hai mươi hai | vật liệu polyme và kỹ thuật | |
hai mươi ba | Kỹ thuật kiểm soát và xử lý vật liệu | |
hai mươi bốn | Khoa học và Kỹ thuật Năng lượng Mới | |
25 | Khoa học và Kỹ thuật Lưu trữ Năng lượng | |
26 | Khoa học máy tính (Khoa học và Công nghệ Máy tính) | |
27 | Máy tính (Kỹ thuật phần mềm) | |
28 | Máy tính (Kỹ thuật Internet of Things) | |
29 | Khoa học máy tính (Khoa học dữ liệu và Công nghệ dữ liệu lớn) | |
30 | Máy tính (Bảo mật không gian mạng) | |
31 | Kỹ thuật điện và tự động hóa | |
32 | Kỹ thuật Truyền thông | |
33 | Automation (Tự động hóa) | |
34 | Tự động hóa (Kỹ thuật Robot) | |
35 | công trình dân dụng | |
36 | Kỹ thuật khảo sát | |
37 | Quản lý kỹ thuật | |
38 | Thông tin và Khoa học Máy tính | |
39 | Toán học và Toán học Ứng dụng | |
40 | trí tuệ nhân tạo | |
41 | Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh) | |
42 | Quản trị kinh doanh (Tiếp thị) | |
43 | Kinh tế học | |
44 | thương mại điện tử | |
45 | kinh tế quốc tế và thương mại | |
46 | Kế toán | |
47 | quản lý tiện ích công cộng | |
48 | công tac xa hội | |
49 | Pháp luật | |
50 | Giáo dục tư tưởng và chính trị | Khoa Mác, Đại học Dầu khí Tây Nam Bộ |
51 | Tiếng Anh | |
52 | tiếng Nga | |
53 | Giáo dục Quốc tế Trung Quốc | |
54 | giáo dục thể chất | |
55 | Màn biểu diễn | |
56 | Nghệ thuật phát thanh và dẫn chương trình | |
57 | giám đốc phát thanh và truyền hình | |
58 | kỹ thuật cơ điện tử | Trường Kỹ thuật, Đại học Dầu khí Tây Nam (Cơ sở Nanchong) |
59 | Kỹ thuật Hệ thống Năng lượng và Môi trường | |
60 | chi phí dự án | |
61 | Quy hoạch thị trấn và quốc gia | |
62 | Công nghệ và Kỹ thuật hàn | |
63 | hóa học vật liệu | |
64 | Môi trường xây dựng và Kỹ thuật ứng dụng năng lượng | |
65 | Hệ thống thông tin và quản lý thông tin | Khoa Thông tin, Đại học Dầu khí Tây Nam (Cơ sở Nanchong) |
66 | Kỹ thuật Điện và Máy tính | |
67 | công nghệ truyền thông kỹ thuật số | |
68 | Kỹ thuật điện và điều khiển thông minh | |
69 | Khoa học và Công nghệ Thông tin Điện tử | |
70 | Kỹ thuật thông tin điện tử | |
71 | kỹ thuật mạng | |
72 | Khoa học và Kỹ thuật Thông tin Quang điện tử | |
73 | Quản lý tài chính | Trường Tài chính và Kinh tế Đại học Dầu khí Tây Nam (Cơ sở Nanchong) |
74 | quản lý khách sạn | |
75 | quản lý tiện ích công cộng |














