Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1912
- Tên tiếng Anh: Nantong University
- Tên tiếng Trung: 南通大学
- Website: http://www.ntu.edu.cn
- Tên viết tắt: NTU
Giới thiệu
Đại học Nam Thông (Nantong University), gọi tắt là “Tongda”, nằm ở thành phố Nam Thông, tỉnh Giang Tô, trường là một trường đại học tổng hợp do Chính phủ Nhân dân tỉnh Giang Tô và Bộ Giao thông Vận tải, Quốc gia “Giáo dục Tiến sĩ Xuất sắc và Chương trình đào tạo” và “Chương trình đào tạo giáo viên xuất sắc” các trường đại học thí điểm, các trường xuất sắc được Bộ Giáo dục đánh giá công tác giảng dạy bậc đại học, các đơn vị cấp bằng thạc sĩ và cử nhân đầu tiên trong cả nước, và một tập thể tiên tiến được tuyển dụng sau đại học các trường cao đẳng và đại học bình thường ở Trung Quốc, Đơn vị tiên tiến quốc gia về nghiên cứu và thực hành giáo dục khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục đại học, Chương trình đào tạo sinh viên và khởi nghiệp của trường đại học quốc gia, Trường đại học trình diễn về đổi mới và khởi nghiệp đầu tiên ở tỉnh Giang Tô, Nhóm tiên tiến đầu tiên Các trường đại học giảng dạy ở tỉnh Giang Tô, Đơn vị Tiên tiến Quốc gia về Xây dựng Văn minh Tinh thần, Xây dựng Văn minh Tinh thần Quốc gia Nơi sản sinh ra tinh thần “Mo Wensui” tiêu biểu.
Được thành lập vào năm 1912, trường có nguồn gốc từ Trường Cao đẳng Y tế Nam Thông tư nhân và Trường Cao đẳng Dệt may Nam Thông do ông Zhang Jian, một nhà công nghiệp, nhà giáo dục và chính trị gia nổi tiếng thời hiện đại thành lập. Được Bộ Giáo dục phê duyệt vào tháng 5 năm 2004, Trường Cao đẳng Y tế Nam Thông, Học viện Công nghệ Nam Thông và Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Thông hợp nhất để tạo thành Đại học Nam Thông mới.
Tính đến tháng 4 năm 2022, trường có 4 khu học xá, với diện tích hơn 3.700 mẫu Anh và diện tích xây dựng gần 1 triệu mét vuông; tổng bộ sưu tập tài liệu giấy khoảng 2,96 triệu tập; có 20 trường cao đẳng, 1 trường cao đẳng độc lập, 1 Trường có 3 trạm di động sau tiến sĩ, 5 chương trình tiến sĩ ngành cấp một, 23 chương trình thạc sĩ ngành cấp một và 19 chương trình thạc sĩ cấp bằng chuyên nghiệp; 8 ngành nằm trong top 1 % ESI toàn cầu thứ hạng; 104 chuyên ngành đại học (77 chuyên ngành sẽ được tuyển vào năm 2021); 3.315 giảng viên (bao gồm cả Cao đẳng Xinglin); hơn 40.000 sinh viên đại học toàn thời gian (bao gồm Cao đẳng Xinglin), với 4.363 sinh viên tốt nghiệp toàn thời gian sinh viên và 1.008 sinh viên quốc tế.
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
trường đại học | Đại học |
|---|---|
Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc, Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc (Bình thường), Dạy tiếng Trung cho người nói các ngôn ngữ khác, Nghiên cứu thư ký, Báo chí, Lịch sử (Bình thường) | |
Toán học và Toán ứng dụng (Bình thường), Thống kê Ứng dụng, Vật lý (Bình thường), Khoa học và Kỹ thuật Thông tin Quang điện tử | |
Giáo dục tư tưởng và chính trị (Bình thường) | |
Trường Kinh tế và Quản lý, Đại học Nam Thông (đồng tổ chức với Viện Nghiên cứu Vành đai Kinh tế Sông Dương Tử Giang Tô) | Kinh tế và Thương mại quốc tế, Kinh tế và Tài chính, Kế toán, Quản trị Kinh doanh, Luật, Quản lý Nguồn nhân lực, Quản lý Logistics, Quản lý Hành chính, Quản lý Thông tin và Hệ thống Thông tin, Công tác Xã hội |
Giáo dục tiểu học, Giáo dục mầm non, Tâm lý học ứng dụng, Công nghệ giáo dục | |
Trường Sư phạm, Đại học Nam Thông (do Văn phòng Quản lý Giáo dục Giáo viên đồng đặt) | – |
Tiếng Anh, tiếng Anh (bình thường), dịch thuật, tiếng Anh thương mại, tiếng Nhật | |
Kỹ thuật và Công nghệ Hóa học, Hóa học Ứng dụng, Kỹ thuật Môi trường, Vật liệu và Kỹ thuật Polyme, Hóa học (Giáo viên) | |
Trường Khoa học Đời sống Đại học Nam Thông (Cao đẳng Hải dương học) | Khoa học sinh học (bình thường), Công nghệ sinh học, Kỹ thuật sinh học, Công nghệ biển |
Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ khí và điện tử, Thiết kế và chế tạo cơ khí và tự động hóa, Công nghệ và thiết bị đo lường và điều khiển | |
Trường Khoa học và Công nghệ Thông tin, Đại học Nam Thông (Trường Dữ liệu lớn trên đám mây Alibaba, Trường Khoa học Máy tính và Công nghệ) | Kỹ thuật thông tin điện tử, Kỹ thuật truyền thông, Khoa học và Công nghệ điện tử, Thiết kế vi mạch và hệ thống tích hợp, Khoa học máy tính và Công nghệ, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật Internet of Things, Khoa học dữ liệu và Công nghệ dữ liệu lớn, Kỹ thuật phần mềm (Đào tạo nhúng) |
Tự động hóa, Kỹ thuật điện và tự động hóa, Điện tòa nhà và thông minh, Kỹ thuật điện và điều khiển thông minh | |
Kỹ thuật Dệt may, Kỹ thuật Hóa học nhẹ, Vật liệu và Kỹ thuật không dệt, Thiết kế và Kỹ thuật Trang phục, Thiết kế Trang phục và Trang phục, Biểu diễn (Trình diễn thời trang) | |
Trường Đại học Y khoa Nam Thông (Khoa Điều dưỡng) | Y học lâm sàng, Răng hàm mặt, Hình ảnh y tế, Tin sinh học, Trị liệu phục hồi chức năng, Điều dưỡng |
Y tế dự phòng, công nghệ xét nghiệm y tế | |
Giáo dục Thể chất, Hướng dẫn và Quản lý Thể thao Xã hội | |
Trường Nghệ thuật Đại học Nam Thông (Trường Kiến trúc) | Mỹ thuật (Bình thường), Mỹ thuật, Thiết kế truyền thông trực quan, Thiết kế sản phẩm, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế môi trường, Hoạt hình, Kiến trúc, Âm nhạc, Biểu diễn âm nhạc |
Khoa học địa lý (thông thường), Khoa học thông tin địa lý, Địa lý vật lý và môi trường tài nguyên, Địa lý nhân văn và quy hoạch đô thị và nông thôn, Quản lý du lịch, Khoa học môi trường | |
School of Transport and Civil Engineering (Trường Giao thông Vận tải), Đại học Nam Thông | Kỹ thuật giao thông, Vận tải giao thông, Thiết bị và điều khiển giao thông, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý kỹ thuật |
Dược phẩm, Chuẩn bị Dược phẩm | |
– | |
– | |
Kỹ thuật thông tin điện tử, Kỹ thuật điện và tự động hóa, Khoa học và công nghệ điện tử, Thiết kế mạch tích hợp và hệ thống tích hợp | |
Cao đẳng Xinglin thuộc Đại học Nam Thông (Cao đẳng độc lập) | – |
Phòng thí nghiệm Trọng điểm về Tái tạo Thần kinh, Đại học Nam Thông (đồng tổ chức với Khoa Khoa học Thần kinh và Trung tâm Đổi mới Hợp tác về Tái tạo Thần kinh) | – |














