Thông tin về trường

  1. Năm thành lập: 1952
  2. Tên tiếng Anh: Jiangxi Science and Technology Normal University
  3. Tên tiếng Trung: 江西科技师范大学
  4. Website: http://www.jxstnu.cn
  5. Tên viết tắt: STNU

Giới thiệu

Đại học Sư phạm Khoa học và Công nghệ Giang Tây (Jiangxi Science and Technology Normal University), nằm ở thành phố Nam Xương, tỉnh Giang Tây, là một trường đại học công lập đa ngành. Phỏng vấn Trình độ trực thuộc văn phòng quản lý trung tâm khảo thí.

Trường chủ yếu bao gồm Đại học Khoa học và Công nghệ Sư phạm Giang Tây cũ, và Trường Cao đẳng Nam Xương được sáp nhập vào đó. Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Xương thành lập năm 1952; Trường Cao đẳng Sư phạm Khoa học và Công nghệ Giang Tây tiền thân là Phân hiệu Nam Xương của Trường Cao đẳng Sư phạm Giang Tây được thành lập năm 1977. Trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Xương vào năm 1984, được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật và Dạy nghề Nam Xương vào năm 1987, và được đổi tên vào năm 2002. Đại học Khoa học và Công nghệ Sư phạm Giang Tây. Năm 2004, Nam Xương Higher College được sáp nhập vào Đại học Khoa học và Công nghệ Sư phạm Giang Tây, và năm 2012 trường được đổi tên thành Đại học Khoa học và Công nghệ Sư phạm Giang Tây.

Tính đến tháng 6 năm 2022, trường chủ yếu có cơ sở Fenglin và cơ sở Hongjiaozhou, có diện tích 2159,18 mẫu Anh, với diện tích xây dựng trường là 707.500m2, tổng giá trị thiết bị giảng dạy và nghiên cứu khoa học là 322,6252 triệu nhân dân tệ, và 2,746 triệu cuốn sách giấy; Có 336 điểm thí nghiệm và đào tạo giảng dạy trong khuôn viên trường, và 469 cơ sở thực hành và đào tạo ngoài khuôn viên trường; 15 ngành cấp một được cấp bằng thạc sĩ, 13 ngành cấp bằng thạc sĩ; 1.736 giảng viên và hơn thế nữa hơn 28.000 sinh viên, trong đó có 26.156 sinh viên đại học và 2.118 sinh viên sau đại học.

Thông qua video hiểu thêm về trường

Chuyên ngành đào tạo

Tính đến tháng 4 năm 2021, trường có 23 đơn vị giảng dạy và 66 chuyên ngành đại học, liên quan đến 9 ngành bao gồm khoa học, kỹ thuật, quản lý, nghệ thuật, kinh tế, văn học, lịch sử và luật. [1] [60]  
Trường đại học
chức danh nghề nghiệp
Tiếng anh (bình thường)
tiếng Nhật
dịch
Tiếng Anh thương mại (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
người Pháp
Âm nhạc học (Bình thường)
trình diễn âm nhạc
Biên đạo múa
hoạt hình
nghệ thuật truyền thông kỹ thuật số
khoa học máy tính và công nghệ
Âm nhạc
công nghệ thực tế ảo
Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc (Bình thường)
Giáo dục Quốc tế Trung Quốc
Quảng cáo (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
đài phát thanh và truyền hình
Lịch sử (Bình thường)
Cổ vật và Bảo tàng học
Quản lý tài chính
Kế toán (kể cả sự chỉ đạo của GVCN)
Kế toán (Kế toán quốc tế)
Quản trị nhân sự
khoa học quản lý
Toán học và Toán học Ứng dụng (Bình thường)
khoa học máy tính và công nghệ
Hệ thống thông tin và quản lý thông tin
Kỹ thuật mạng (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Khoa học dữ liệu và Công nghệ dữ liệu lớn
Kỹ thuật thông tin điện tử (bao gồm cả giáo viên dạy nghề)
trí tuệ nhân tạo
Vật lý (Bình thường)
Khoa học và Kỹ thuật Thông tin Quang điện tử
Kỹ thuật Internet of Things (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Hóa học (Bình thường)
Hóa học ứng dụng (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
vật liệu polyme và kỹ thuật
Kỹ thuật sơn
Kỹ thuật xây dựng (bao gồm cả hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Kiến trúc (năm năm)
Môi trường xây dựng và kỹ thuật ứng dụng năng lượng (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Chi phí dự án (bao gồm cả hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Khoa học sinh học (Bình thường)
Kỹ thuật sinh học
Khoa học và Kỹ thuật Thực phẩm (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
chất lượng và an toàn thực phẩm
Kỹ thuật Dược phẩm (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Tiệm thuốc
bào chế dược phẩm
Kỹ thuật vật liệu kim loại
hóa học vật liệu
Thiết kế cơ khí, chế tạo và tự động hóa (bao gồm cả hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Kỹ thuật Cơ và Điện tử (bao gồm cả hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Pháp luật
Luật (hành nghề pháp lý doanh nghiệp)
Công tác xã hội (bao gồm cả giáo viên dạy nghề)
Giáo dục mầm non (Bình thường)
Công nghệ giáo dục (Bình thường)
kinh tế quốc tế và thương mại
Thương mại điện tử (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Quản lý hậu cần
Quản lý Du lịch (Hướng dẫn viên Du lịch Quốc tế)
Quản lý Du lịch (bao gồm cả hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Quản lý khách sạn (Khách sạn quốc tế)
Thiết kế Môi trường (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Thiết kế giao tiếp trực quan (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Trang phục và Thiết kế Trang phục (bao gồm hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Nghệ thuật và Thủ công (bao gồm cả sự hướng dẫn của giáo viên dạy nghề)
Hoạt hình (có cả sự chỉ đạo của GVCN)
Mỹ thuật (Bình thường)
Giáo dục thể chất (Bình thường)
Hướng dẫn và Quản lý Thể thao Xã hội
học viện chủ nghĩa Mác
Giáo dục tư tưởng và chính trị (Bình thường)
Viện Giáo dục Quốc tế
Thiết kế (giáo dục hợp tác Trung-nước ngoài)
Quản trị kinh doanh (giáo dục hợp tác Trung-nước ngoài)
Nguồn: [49]

Kiểm tra tiếng Hoa trực tuyến

Bạn đã biết trình độ tiếng Hoa hiện tại của mình chưa?
Bắt đầu làm bài kiểm tra >>

Nhận tư vấn từ CLC

Hãy để lại thông tin, chuyên viên tư vấn của CLC sẽ liên lạc với bạn trong thời gian sớm nhất.





    TRƯỜNG HỌC LIÊN KẾT