Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1919
- Tên tiếng Anh: Shanxi Medical University
- Tên tiếng Trung: 山西医科大学
- Website: http://www.sxmu.edu.cn
- Tên viết tắt:
Giới thiệu
Trường Đại học Y khoa Sơn Tây tiền thân là Viện Đào tạo Y khoa Sơn Tây, được thành lập vào tháng 8 năm 1919. Tháng 8 năm 1921, trường được đổi thành Trường Cao đẳng Y tế Sơn Tây. Tháng 8 năm 1928, trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Y tế Sơn Tây. Vào tháng 1 năm 1932, trường được thành lập như một trường Cao đẳng Y tế Shanxi Chuanzhi tư nhân. Vào tháng 3 năm 1940, nó được sáp nhập vào Đại học Sơn Tây, được gọi là Khoa Chuyên môn Y tế Đại học Sơn Tây. Vào tháng 8 năm 1946, nó được nâng cấp thành Trường Y khoa Đại học Quốc gia Sơn Tây. Tháng 9 năm 1953, trường được thành lập độc lập và đổi tên thành Trường Cao đẳng Y tế Sơn Tây. Vào tháng 9 năm 1996, nó được đổi tên thành Đại học Y khoa Sơn Tây.
Trường là đơn vị thứ ba trong cả nước và là đơn vị ủy quyền cấp bằng tiến sĩ đầu tiên ở tỉnh Sơn Tây, đơn vị ủy quyền cấp bằng thạc sĩ đầu tiên trong cả nước, đơn vị ủy quyền cấp cử nhân đầu tiên trong cả nước, và đơn vị thí điểm chương trình “Giáo dục và Đào tạo Thầy thuốc Ưu tú” đầu tiên của Bộ Giáo dục, được thành lập trên toàn quốc được bảy năm, là một trong 25 trường Cao đẳng Y tế đào tạo chuyên ngành Y học lâm sàng, một trong 8 trường Cao đẳng Y tế đầu tiên, các trường cao đẳng trong nước tiếp tục đào tạo đại học chuyên ngành nhi khoa, và Dự án Tăng cường Năng lực Cơ bản cho các trường Đại học Miền Trung và Miền Tây hỗ trợ các trường cao đẳng và đại học.
Tính đến tháng 6 năm 2022, trường có ba cơ sở: Chuanzhi, Yingze và Zhongdu, có tổng diện tích là 1.422 mu và diện tích xây dựng là 710.000 mét vuông; trường có 33 cơ sở giảng dạy, 15 bệnh viện trực thuộc và 6 các bệnh viện không trực thuộc. Các bệnh viện trực thuộc, 35 bệnh viện giảng dạy, 122 cơ sở giảng dạy khác, 15 cơ sở đào tạo sau đại học, 2 cơ sở nghiên cứu khoa học và 32 chuyên ngành đại học; 2 điểm ủy quyền bằng tiến sĩ, 10 điểm ủy quyền bằng thạc sĩ chuyên ngành bậc 1, và 8 điểm ủy quyền trình độ thạc sĩ; có hơn 7.000 cán bộ giảng dạy và điều dưỡng, hơn 2.000 trợ giảng sau đại học, hơn 2.200 giáo viên lâm sàng và 21.745 sinh viên toàn thời gian. Trong đó, có 14.943 sinh viên đại học, 5.748 sinh viên thạc sĩ, 509 nghiên cứu sinh, và 545 sinh viên quốc tế. [1]
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
Kỷ luật | chức danh nghề nghiệp | loại bằng cấp |
|---|---|---|
dược phẩm | Y học lâm sàng (Tích hợp “5 + 3”) (Bao gồm Nhi khoa) | dược phẩm |
Y học lâm sàng (chương trình năm năm) (bao gồm sinh viên y khoa miễn phí) | ||
Y tế dự phòng | ||
Khoa học Pháp y | ||
Khoa răng hàm mặt | ||
Hình ảnh y tế | ||
Gây mê | ||
khoa nhi | ||
Tâm thần học | ||
Hộ sinh (mở năm 2018) | ||
Y học cơ bản (Khai trương vào năm 2018) | ||
Nhãn khoa và Đo thị lực (Khai trương vào năm 2018) | ||
Điều dưỡng | khoa học | |
Hiệu thuốc (bao gồm cả chỉ đạo dược) | ||
Tiệm thuốc | ||
dược lâm sàng | ||
công nghệ xét nghiệm y tế | ||
công nghệ hình ảnh y tế | ||
Kiểm tra và Kiểm dịch Sức khỏe | ||
Liệu pháp phục hồi chức năng | ||
Chế phẩm Dược phẩm (Tuyển sinh đã đóng vào năm 2018) | ||
Khúc xạ nhãn khoa | ||
Công nghệ Phòng thí nghiệm Y tế | ||
ban quản lý | Hệ thống thông tin và quản lý thông tin | ban quản lý |
Quản lý Tiện ích Công cộng (Hướng Quản lý Y tế) | ||
Quản lý Tiện ích Công cộng (Quản lý Ngành Y tế) (Khóa tuyển sinh năm 2018) | ||
Lao động và An sinh xã hội (Đợt tuyển sinh cuối năm 2018) | ||
Quản lý Dịch vụ Y tế (Khai trương vào năm 2019) | ||
văn chương | Tiếng Anh (Y khoa) (Đóng cửa vào năm 2018) | văn chương |
Pháp luật | công tac xa hội | Pháp luật |
Kỹ thuật | dược sinh học | Kỹ thuật |
Kỹ thuật y tế thông minh (Khai trương vào năm 2019) | ||
Kỹ thuật Y sinh (Khai giảng năm 2021) | ||
sư phạm | phục hồi chức năng thể thao | Khoa học [25] |














