Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1953
- Tên tiếng Anh: National University of Defense Technology
- Tên tiếng Trung: 中国人民解放军国防科技大学
- Website:
- Tên viết tắt:
Giới thiệu
Trường Đại học Công nghệ Quốc phòng của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (National University of Defense Technology), gọi tắt là Trường Đại học Công nghệ Quốc phòng, nằm ở thành phố Trường Sa, tỉnh Hồ Nam. Là một trong 156 công trình trọng điểm xây dựng quốc gia trong kế hoạch 5 năm lần thứ I. Là một trong 20 trường đại học trọng điểm của cả nước do Trung ương Các trường cao đẳng và đại học đã được được phê duyệt để vận hành thử các trường cao học là trường cao đẳng và đại học đầu tiên lọt vào quy hoạch xây dựng “Đề án 211” quốc gia, là trường cao đẳng và đại học duy nhất trong quân đội lọt vào cấp bậc xây dựng “Đề án 985” quốc gia , và các trường cao đẳng nằm trong hỗ trợ xây dựng “Double First Class” quốc gia. [1]
Tiền thân của Đại học Công nghệ Quốc phòng là Trường Cao đẳng Kỹ thuật Quân sự của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, với tên gọi nổi tiếng là “Công nghiệp Quân sự Cáp Nhĩ Tân”. Năm 1970, cơ quan chính của trường di chuyển về phía nam đến Trường Sa và được đổi tên thành Học viện Công nghệ Trường Sa. Năm 1978 , dưới sự chăm sóc trực tiếp của Chủ tịch Đặng Tiểu Bình, trường được xây dựng lại thành Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc phòng. Năm 1999, Chủ tịch Giang Trạch Dân đã ký lệnh thành lập Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc phòng Quốc gia mới. Năm 2017, trường được xây dựng lại trên cơ sở Trường Đại học Khoa học Công nghệ Quốc phòng, Trường Quan hệ Quốc tế, Trường Thông tin Quốc phòng, Trường Truyền thông Tây An, Trường Kỹ thuật Điện tử và Trường Khí tượng và Hải dương học thuộc Đại học Tổng hợp, Khoa học và Công nghệ, Vũ Hán, Hợp Phì và những nơi khác. [1]
Theo trang web chính thức của trường vào tháng 1 năm 2020, trường có 46 chuyên ngành đại học trong 8 ngành chính; 17 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ, 25 chương trình đào tạo tiến sĩ ngành cấp một, 33 chương trình thạc sĩ ngành cấp một; 5 ngành cấp một Quốc gia các bộ môn trọng điểm, 3 bộ môn trọng điểm quốc gia bậc 2, 2 bộ môn trọng điểm quốc gia (trồng trọt); có 29 viện sĩ của hai học viện. [2-5]
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
| Đại học | |||
Môn học | Hạng mục chuyên nghiệp | mã chuyên nghiệp | chức danh nghề nghiệp |
|---|---|---|---|
Pháp luật | Khoa học chính trị | 030203 | |
030204 | |||
văn chương | ngoại ngữ và văn học | 050206 | |
khoa học | toán học | 070101 | |
Vật lý | 070201 | ||
Khoa học khí quyển | 070601 | ||
070602 | |||
khoa học biển | 070702 | ||
070704 | |||
Địa vật lý | 070802 | ||
Địa chất học | 070903 | ||
Số liệu thống kê | 071202 | ||
Kỹ thuật | cơ khí | 080201 | kỹ sư cơ khí |
Dụng cụ | 080301 | ||
vật chất | 080401 | ||
thông tin điện tử | 080701 | ||
080702 | |||
080703 | |||
080704 | |||
080705 | |||
080706 | |||
080710 | |||
Lớp học máy tính | 080901 | ||
080902 | |||
080903 | |||
080904 | |||
080905 | |||
080911 | |||
Khảo sát và Lập bản đồ | 081203 | ||
Không gian vũ trụ | 082002 | ||
Vũ khí | 082101 | ||
082107 | |||
kỹ thuật hạt nhân | 082201 | ||
khoa học quân sự | 110103 | tình báo do thám | |
110104 | Nghiên cứu hoạt động và lập kế hoạch sứ mệnh | ||
110105 | kỹ thuật mục tiêu | ||
110107 | Chỉ huy và Kỹ thuật mạng lưới điện | ||
110109 | Kỹ thuật hệ thống không người lái | ||
110111 | Kỹ thuật dữ liệu lớn | ||
110301 | kỹ thuật hệ thống thông tin chỉ huy | ||
110305 | Kỹ thuật rađa | ||
110306 | kỹ thuật tên lửa | ||
110307 | Kỹ thuật thiết bị không người lái | ||
110309 | Kỹ thuật mô phỏng | ||
ban quản lý | Khoa học Quản lý và Kỹ thuật | 1201 |














