Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1958
- Tên tiếng Anh: Jilin Normal University
- Tên tiếng Trung: 吉林师范大学
- Website: http://www.jlnu.edu.cn
- Tên viết tắt:
Giới thiệu
Đại học Sư phạm Cát Lâm (Jilin Normal University), gọi tắt là “Đại học Sư phạm Cát Lâm”, tọa lạc tại thành phố Siping, tỉnh Cát Lâm, là trường đại học trọng điểm của tỉnh Cát Lâm, đồng thời là cơ sở thực hiện xuất sắc của Bộ Giáo dục Chương trình đào tạo giáo viên: Trung tâm đào tạo giáo viên đại học và trung tâm nghiên cứu giáo dục giáo viên đã được chọn làm cơ sở giáo dục chất lượng văn hóa cho sinh viên đại học quốc gia và học bổng của chính phủ Trung Quốc dành cho sinh viên quốc tế tại Trung Quốc. [1-2]
Đại học Sư phạm Cát Lâm được thành lập năm 1958 với tên gọi Cao đẳng Sư phạm Siping, từ năm 1962 đến năm 1966, chính quyền tỉnh Cát Lâm liên tiếp sáp nhập Cao đẳng Sư phạm Đồng Hoa, Cao đẳng Sư phạm Baicheng và Cao đẳng Sư phạm Cát Lâm thành Cao đẳng Sư phạm Siping. Năm 1973, trường được nâng cấp thành Đại học Sư phạm Siping, đến năm 2002 trường được đổi tên thành Đại học Sư phạm Cát Lâm. [3]
Tính đến tháng 9 năm 2022, trường có hai cơ sở tại Siping và Changchun, có diện tích 1 triệu mét vuông và diện tích xây dựng là 680.000 mét vuông; tổng giá trị tài sản cố định là 1,731 tỷ nhân dân tệ; thư viện có một bộ sưu tập 2,2339 triệu cuốn sách; có 19 trường cao đẳng, 1 khoa giảng dạy, 1 điểm ủy quyền cấp bằng tiến sĩ, 1 đề án đào tạo nhân tài phục vụ nhu cầu đặc biệt của đất nước, 20 điểm cấp bằng thạc sĩ chuyên ngành cấp I, 11 điểm cho phép cấp bằng thạc sĩ chuyên nghiệp; Có 66 chuyên ngành đại học, 18.340 sinh viên đại học toàn thời gian, 3.277 sinh viên sau đại học và 1.627 giảng viên. [2]
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
Trường đại học | chuyên |
|---|---|
cao đẳng Nghệ thuật | Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc, Giáo dục Quốc tế Trung Quốc, Thư pháp |
học viện chủ nghĩa Mác | Giáo dục tư tưởng và chính trị |
Trường Lịch sử và Văn hóa | lịch sử, dân tộc học |
Trường ngoại ngữ | Tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Anh thương mại, tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha |
Khoa Khoa học Giáo dục | Có tâm lý học, giáo dục tiểu học, sư phạm, giáo dục mầm non |
Trường nghệ thuật | Mỹ thuật, Thiết kế Truyền thông Trực quan, Thiết kế Môi trường, Thiết kế Sản phẩm, Hội họa |
Trường Toán học | Toán học và Toán ứng dụng, Thống kê |
Trường Vật lý | vật lý, vật lý ứng dụng |
Khoa hóa học | Hóa học, Hóa học ứng dụng |
trường đại học khoa học đời sống | khoa học sinh học, công nghệ sinh học |
Khoa Du lịch và Khoa học Địa lý | Khoa học địa lý, Quản lý du lịch, Khoa học thông tin địa lý |
Học viện CNTT | Khoa học và Công nghệ Máy tính, Quản lý Thông tin và Hệ thống Thông tin, Kỹ thuật Phần mềm, Khoa học Dữ liệu và Công nghệ Dữ liệu Lớn |
Viện thể thao | Giáo dục thể chất, huấn luyện thể thao, hướng dẫn và quản lý thể thao xã hội |
viện tin tức và phát thanh truyền hình | Biên tập và xuất bản, báo chí, đạo diễn phát thanh và truyền hình, hoạt hình, nghệ thuật truyền thông kỹ thuật số |
Trường Công nghệ Thông tin | Kỹ thuật thông tin điện tử, Kỹ thuật truyền thông, Khoa học và Kỹ thuật thông tin quang điện tử |
học viện âm nhạc | âm nhạc học, biểu diễn âm nhạc |
Trường quản lý | Quản lý tiện ích công cộng, Quản lý nguồn nhân lực, Quản lý tài chính, Tiếp thị |
Khoa học và Kỹ thuật Môi trường | Kỹ thuật Môi trường, Khoa học Môi trường, Khoa học và Kỹ thuật Cấp thoát nước |
bằng trường luật | Kinh tế và thương mại quốc tế, Tài chính, Công tác xã hội, Luật |
Lưu ý: Thông tin trên trang web chính thức của trường sẽ được ưu tiên áp dụng | |














