Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1931
- Tên tiếng Anh: China Medical University
- Tên tiếng Trung: 中国医科大学
- Website: http://www.cmu.edu.cn
- Tên viết tắt: CMU
Giới thiệu
Đại học Y Trung Quốc (China Medical University), gọi tắt là Đại học Y Trung Quốc (CMU), nằm ở thành phố Thẩm Dương, tỉnh Liêu Ninh, cấp độ đào tạo nhân tài khu vực thử nghiệm đổi mới mô hình, và học bổng chính phủ Trung Quốc cho sinh viên quốc tế tại Trung Quốc. Nó được chọn là trường đại học xây dựng trọng điểm của các trường đại học hạng nhất ở tỉnh Liêu Ninh, và trở thành “trường đại học xây dựng trọng điểm của các trường đại học cấp cao trong nước”. [1-2]
Đại học Y khoa Trung Quốc là cơ sở sớm nhất do Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập, là cơ sở duy nhất tham gia Hành trình dài 25.000 dặm của Hồng quân với danh nghĩa trường và đã đi hết một chặng đường và kiên quyết điều hành một trường học, cũng là một trong những cơ sở giáo dục đại học sớm nhất ở Trung Quốc thực hiện giáo dục y học phương Tây. Trường có tiền thân là Trường Quân y Hồng quân Công nhân và Nông dân Trung Quốc được thành lập tại Ruijin, Giang Tây vào năm 1931. Năm 1932 trường được đổi tên thành Trường Y tế Hồng quân Công nhân và Nông dân Trung Quốc. Tại Diên An năm 1940, do đồng chí Mao Trạch Đông đề nghị chính thức đổi tên thành Đại học Y khoa Trung Quốc. Năm 1948, nó tiếp quản Trường Cao đẳng Y tế Quốc gia Thẩm Dương cũ ở Thẩm Dương, và vào năm 1949, nó tiếp quản và sáp nhập Trường Cao đẳng Y tế Liêu Ninh tư nhân cũ. Đại học Y Trung Quốc ban đầu là một trường cao đẳng y tế trực thuộc Bộ Y tế, đến năm 2000, trường được đổi thành trường do tỉnh và Bộ cùng xây dựng. Vào năm 2015, nó đã được phê duyệt là một trường đại học do Chính phủ Nhân dân tỉnh Liêu Ninh, Ủy ban Y tế Quốc gia và Bộ Giáo dục đồng thành lập. [59-60] [73]
Tính đến tháng 11 năm 2021, trường có 2 cơ sở ở Shenbei và Heping; trường có 16 trường cao đẳng (khoa), có quyền cấp bằng cho 6 ngành, có quyền cấp bằng tiến sĩ trong 7 ngành; trọng điểm quốc gia có 5 bộ môn và 1 bộ môn trọng điểm quốc gia (trồng trọt); có 3 bệnh viện đa khoa trực thuộc và 2 bệnh viện chuyên khoa; trường có 9.103 giảng viên tại chức; 17.214 sinh viên chính quy, trong đó có 1.252 nghiên cứu sinh và học viên cao học (bao gồm cả 7 chương trình năm) 5514 người, 9407 sinh viên đại học, 23 sinh viên dự bị, 1018 sinh viên nước ngoài. [60] [73]
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
số seri | Kỷ luật | chức danh nghề nghiệp | số seri | Kỷ luật | chức danh nghề nghiệp |
|---|---|---|---|---|---|
1 | dược phẩm | y học lâm sàng | 14 | khoa học | Liệu pháp phục hồi chức năng |
2 | dược phẩm | Gây mê | 15 | khoa học | Điều dưỡng |
3 | dược phẩm | Hình ảnh y tế | 16 | khoa học | Sinh học |
4 | dược phẩm | Nhãn khoa và đo thị lực | 17 | khoa học | Công nghệ sinh học (giáo dục hợp tác Trung-nước ngoài) |
5 | dược phẩm | Tâm thần học | 18 | khoa học | Chế phẩm dược phẩm (giáo dục hợp tác Trung-nước ngoài) |
6 | dược phẩm | khoa nhi | 19 | khoa học | tâm lý học ứng dụng |
7 | dược phẩm | Khoa răng hàm mặt | 20 | khoa học | Khoa học y sinh |
số 8 | dược phẩm | Y học cơ bản | hai mươi mốt | khoa học | Tin sinh học |
9 | dược phẩm | Y tế dự phòng | hai mươi hai | khoa học | Tiệm thuốc |
10 | dược phẩm | Khoa học Pháp y | hai mươi ba | Kỹ thuật | Kỹ thuật y sinh |
11 | khoa học | dược lâm sàng | hai mươi bốn | ban quản lý | Hệ thống thông tin và quản lý thông tin |
12 | khoa học | công nghệ xét nghiệm y tế | 25 | ban quản lý | quản lý tiện ích công cộng |
13 | khoa học | công nghệ hình ảnh y tế | 26 | ban quản lý | Quản lý và Dịch vụ Y tế |
Trạm nghiên cứu sau tiến sĩ về y học cơ bản | Trạm nghiên cứu sau tiến sĩ dược | Trạm nghiên cứu sau tiến sĩ sinh học |
Trạm nghiên cứu sau tiến sĩ về y học lâm sàng | Trạm Nghiên cứu Sau Tiến sĩ về Y tế Công cộng và Y tế Dự phòng | Trạm nghiên cứu sau tiến sĩ điều dưỡng |
kỷ luật cấp một | kỷ luật thứ cấp | kỷ luật thứ cấp | kỷ luật thứ cấp |
|---|---|---|---|
Y học cơ bản | Giải phẫu người và Lịch sử học | Miễn dịch học | Bệnh lý và Sinh lý bệnh |
Sinh học mầm bệnh | Khoa học Pháp y | phóng xạ học | |
y học lâm sàng | Nội y | khoa nhi | lão khoa |
Thần kinh học | Tâm thần và Vệ sinh Tâm thần | Da liễu và Da liễu | |
Chẩn đoán hình ảnh và Y học hạt nhân | chẩn đoán phòng thí nghiệm lâm sàng | Phẫu thuật | |
Sản khoa và Phụ khoa | Nhãn khoa | Khoa tai mũi họng | |
Ung thư | y học thể thao | Gây mê | |
Khoa răng hàm mặt | thuốc uống lâm sàng | Thuốc uống cơ bản | |
Y tế công cộng và y tế dự phòng | Dịch tễ học và Thống kê Y tế | Vệ sinh lao động và vệ sinh môi trường | Dinh dưỡng và Vệ sinh Thực phẩm |
Độc chất vệ sinh | Y tế dự phòng quân đội | Sức khỏe trẻ em và sức khỏe bà mẹ và trẻ em | |
Điều dưỡng | Điều dưỡng | ||
sinh học | thực vật học | động vật học | Sinh lý học |
sinh học thủy sinh | vi trùng học | Sinh học thần kinh | |
di truyền học | Sinh học phát triển | Sinh học tế bào | |
Hóa sinh và Sinh học phân tử | lý sinh | sinh thái học |
mã kỷ luật cấp một | Tên kỷ luật cấp một | mã kỷ luật cấp một | Tên kỷ luật cấp một | mã kỷ luật cấp một | Tên kỷ luật cấp một |
|---|---|---|---|---|---|
0101 | triết học | 0402 | tâm lý | 0710 | sinh học |
1001 | Y học cơ bản | 1002 | y học lâm sàng | 1003 | Khoa răng hàm mặt |
1004 | Y tế công cộng và y tế dự phòng | 1005 | Y học cổ truyền Trung Quốc | 1006 | Y học phương Tây và Trung Quốc tích hợp |
1007 | Tiệm thuốc | 1008 | Tiệm thuốc | 1204 | hành chính công |
1205 | Quản lý Thư viện, Thông tin và Lưu trữ |
Các kỷ luật trọng điểm quốc gia | Nội khoa (Bệnh đường hô hấp) | Nội khoa (Nội tiết và Bệnh chuyển hóa) | Phẫu thuật (Ngoại tổng quát) |
Các môn học (trồng trọt) trọng điểm quốc gia | |||
Các kỷ luật chính của tỉnh Liêu Ninh | di truyền học | Sinh học tế bào | Hóa sinh và Sinh học phân tử |
Giải phẫu người và Lịch sử học | Miễn dịch học | Bệnh lý và Sinh lý bệnh | |
Nội y | Thần kinh học | ||
Da liễu và Da liễu | Chẩn đoán hình ảnh và Y học hạt nhân | chẩn đoán phòng thí nghiệm lâm sàng | |
Phẫu thuật | Sản khoa và Phụ khoa | ||
Ung thư | Gây mê | thuốc uống lâm sàng | |
Vệ sinh lao động và vệ sinh môi trường | dược lý học | ||
Các môn học chính (tu luyện) của tỉnh Liêu Ninh | Nội khoa (Thận) | Nội khoa (Bệnh về máu) |














