Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1928
- Tên tiếng Anh: Anhui Agricultural University
- Tên tiếng Trung: 安徽农业大学
- Website: http://www.ahau.edu.cn
- Tên viết tắt: AAU
Giới thiệu
Trường Đại học Nông nghiệp An Huy, được gọi là “Đại học An Nông”, nằm ở khu đô thị trung tâm Hợp Phì, tỉnh An Huy, được lên kế hoạch xây dựng đợt đầu tiên của “các trường đại học cấp cao có đặc điểm”, và đã được lựa chọn vào dự án nâng cao năng lực cơ bản quốc gia cho các trường đại học ở miền Trung và miền Tây, kế hoạch đổi mới ngành học và giới thiệu nhân tài cho các trường cao đẳng và đại học, dự án đào tạo sau đại học công lập quốc gia về xây dựng trường đại học trình độ cao, nghiên cứu và thực hành kỹ thuật mới cấp quốc gia dự án và dự án nghiên cứu và thực hành kỹ thuật mới cấp quốc gia. Dự án thực hành cải cách và nghiên cứu khoa học nông nghiệp mới, tổ chức tiếp nhận học bổng của chính phủ Trung Quốc dành cho sinh viên quốc tế ở Trung Quốc và kế hoạch xây dựng kỷ luật đỉnh cao của tỉnh An Huy, với trình độ của được đề nghị miễn thi sau đại học và đã đạt “Chứng nhận chất lượng của các tổ chức giáo dục đại học ở Trung Quốc” của Bộ Giáo dục và là một trường đại học nông nghiệp ở Trung Quốc và Hoa Kỳ. Đơn vị dẫn đầu liên minh xúc tiến. [1]
Tiền thân của Đại học Nông nghiệp An Huy là Đại học An Huy tỉnh được thành lập tại An Khánh vào năm 1928. Cao đẳng Nông nghiệp thuộc Đại học An Huy tỉnh được thành lập vào tháng 6 năm 1935. Nó buộc phải đóng cửa vào năm 1939 do Chiến tranh chống Nhật Bản bùng nổ, được xây dựng lại vào năm 1945 với tên gọi Đại học Quốc gia An Huy và trở thành độc lập vào năm 1954. Trường Cao đẳng Nông nghiệp An Huy, được đổi tên thành Đại học Nông nghiệp An Huy vào năm 1995. [2] Năm 1981, trở thành đơn vị cấp bằng thạc sĩ đầu tiên trong cả nước, đến năm 1998 được Hội đồng Nhà nước xét duyệt là đơn vị cấp bằng tiến sĩ.
Tính đến tháng 12 năm 2021, trường có 19 trường cao đẳng (khoa), cung cấp 73 chuyên ngành đại học; 4 ngành ESI top 1%, 1 ngành trọng điểm quốc gia (trồng trọt), 19 ngành trọng điểm cấp tỉnh và cấp bộ; 5 trạm nghiên cứu sau tiến sĩ, 8 đầu – điểm ủy quyền cấp bằng tiến sĩ kỷ luật cấp độ, 18 điểm ủy quyền cấp bằng thạc sĩ, 1 điểm ủy quyền cấp bằng thạc sĩ kỷ luật cấp hai, 11 hạng mục ủy quyền bằng thạc sĩ chuyên nghiệp; 26076 sinh viên bình thường toàn thời gian (bao gồm 154 sinh viên quốc tế), bao gồm 5.581 ứng viên thạc sĩ và tiến sĩ; 2.007 giảng viên đang làm việc, trong đó có 860 giáo sư, phó giáo sư và các chức danh chuyên môn kỹ thuật cao cấp khác, 1 viện sĩ kép được bổ nhiệm, 32 nhân tài cấp quốc gia, 98 nhân tài cấp tỉnh. [3]
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
Tính đến tháng 2 năm 2022, trường có 19 trường cao đẳng (khoa) cung cấp 73 chuyên ngành đại học. [3] [35]
trường đại học | Chuyên ngành đại học (Lớp) |
|---|---|
Nông học | |
Khoa học và Kỹ thuật Hạt giống | |
bảo vệ thực vật | |
Nông nghiệp thông minh | |
làm vườn | |
Tài liệu khoa học và kỹ thuật | |
Khoa học và Kỹ thuật Gỗ | |
Quy hoạch thị trấn và quốc gia | |
Lâm nghiệp | |
Lâm nghiệp (hợp tác Trung-nước ngoài) | |
sân vườn | |
động vật học | |
thuốc thú y | |
Nuôi trồng thủy sản | |
Khoa học và Kỹ thuật Thực phẩm (bao gồm Khoa học và Kỹ thuật Thực phẩm, Chất lượng và An toàn Thực phẩm) | |
khoa học trà | |
Vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng | |
Khoa học dữ liệu và Công nghệ dữ liệu lớn | |
Hóa học ứng dụng | |
Thống kê áp dụng | |
Kỹ thuật khảo sát | |
Khoa học sinh học (bao gồm khoa học sinh học, công nghệ sinh học) | |
Khoa học sinh học ứng dụng | |
dược sinh học | |
Khoa học Thông tin Địa lý | |
sinh thái học | |
Khoa học và Kỹ thuật Môi trường (bao gồm Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường) | |
Tài nguyên Nông nghiệp và Môi trường | |
Máy móc (bao gồm thiết kế và sản xuất cơ khí và tự động hóa, kỹ thuật xe cộ) | |
Kỹ thuật điện và tự động hóa | |
công trình dân dụng | |
Cơ giới hóa nông nghiệp và tự động hóa | |
Kỹ thuật thủy lợi nông nghiệp | |
Kỹ thuật sản xuất thông minh | |
Công nghiệp nhẹ (bao gồm kỹ thuật dệt, kỹ thuật đóng gói, thiết kế và kỹ thuật quần áo) | |
Thông tin điện tử (bao gồm kỹ thuật truyền thông, kỹ thuật thông tin điện tử) | |
khoa học máy tính và công nghệ | |
Khoa học và Công nghệ Thông minh | |
Kỹ thuật hậu cần | |
an ninh không gian mạng | |
Quản trị Kinh doanh (bao gồm Quản lý Tài chính, Kế toán) | |
Quản lý công cộng (bao gồm quản lý tiện ích công cộng, quản lý tài nguyên đất) | |
Kinh tế học | |
tài chính | |
kinh tế quốc tế và thương mại | |
Quản lý kinh tế nông lâm nghiệp | |
Quản lý du lịch | |
thương mại điện tử | |
Pháp luật | |
công tac xa hội | |
Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc | |
tâm lý học ứng dụng | |
Tiếng Anh | |
người Pháp | |
tiếng Nhật | |
Tiếng Anh thương mại [36] |














