Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1965
- Tên tiếng Anh: Guangdong University Of Foreign Studies
- Tên tiếng Trung: 广东外语外贸大学
- Tên viết tắt (ký hiệu): GDUFS
- Website: http://www.gdufs.edu.cn
Giới thiệu
Đại học Ngoại ngữ Quảng Đông (Quảng Đông University of Foreign Studies), tọa lạc tại thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông, được gọi tắt là “Đại học Ngoại ngữ Quảng Đông”, là một trường đại học trọng điểm của tỉnh Quảng Đông với những đặc điểm quốc tế đặc biệt, được chọn vào “kế hoạch năm 2011” của quốc gia, và mức độ xây dựng đất nước cao,cơ sở trình diễn, việc xây dựng trọng điểm các trường đại học cấp cao ở tỉnh Quảng Đông, Chương trình Trao đổi Hành động Tập thể của Sinh viên Cao đẳng Châu Á (Chương trình “Cơ sở Châu Á”) là một tổ chức đối tác Trung Quốc của Đại học Đào tạo Tài năng Dịch thuật Cao cấp của Liên Hợp Quốc. Outreach Program, một thành viên chung của Liên đoàn Quốc tế các Viện Dịch thuật Đại học (CIUTI) và Liên đoàn Dịch giả Quốc tế (FIT), và một dịch giả thế giới. Đơn vị tiên phong của Liên minh Giáo dục (WITTA) là cơ sở quan trọng cho các tài năng quốc tế đào tạo và ngoại ngữ và văn hóa, kinh tế đối ngoại và thương mại, và nghiên cứu chiến lược quốc tế ở Nam Trung Quốc.
Tiền thân của trường là Học viện Ngoại ngữ Quảng Châu và Học viện Ngoại thương Quảng Châu. Trường Đại học Ngoại ngữ Quảng Châu được thành lập vào tháng 11 năm 1964 và chính thức tuyển sinh vào tháng 7 năm 1965. Đây là một trong 36 trường đại học trực thuộc Ủy ban Giáo dục Nhà nước cũ (nay là Bộ Giáo dục). Học viện Ngoại thương Quảng Châu được thành lập vào tháng 12 năm 1980. Đây là một học viện trực thuộc Bộ Ngoại thương và Hợp tác Kinh tế (nay là Bộ Thương mại) và là một trong những đơn vị sáng lập của quốc gia về kinh tế và thương mại quốc tế. Tháng 5 năm 1995, Chính quyền nhân dân tỉnh Quảng Đông sáp nhập hai trường để thành lập Trường Đại học Ngoại ngữ Quảng Đông. Vào tháng 10 năm 2008, Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Tài chính Quảng Đông được đưa vào Đại học Ngoại ngữ Quảng Đông.
Tính đến tháng 12 năm 2021, trường có 4 cơ sở với tổng diện tích khoảng 2.442 mẫu Anh (bao gồm cả quy hoạch); 25 đơn vị giảng dạy và 1 trường cao đẳng độc lập (Trường Kinh doanh Nanguo); 68 chuyên ngành đại học; 2188 tổng số giảng viên có 1.378 đầy đủ -giáo viên thời gian; 20.126 sinh viên đại học toàn thời gian, 4.716 sinh viên tiến sĩ và thạc sĩ, và hơn 2.000 sinh viên nước ngoài.
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
Khoa | Ngành |
|---|---|
Tiếng Anh (Ngôn ngữ học) | |
Tiếng Anh (Văn học Anh và Mỹ) | |
Tiếng Anh (Văn hóa và Giao tiếp) | |
Tiếng Anh (Bản dịch nâng cao) | |
Tiếng Anh (Quản lý thông tin) | |
kinh tế quốc tế và thương mại | |
Kinh tế học | |
tài chính | |
Thuế | |
Tiếng Anh Thương mại (Quản lý Kinh doanh Quốc tế) | |
Tiếng Anh Thương mại (Thương mại Quốc tế) | |
Tiếng Anh Thương mại (Tài chính Quốc tế) | |
Tiếng Anh Thương mại (Luật Kinh tế Quốc tế) | |
Kinh doanh quốc tế (dạy bằng tiếng Anh) | |
Quản lý kinh doanh | |
tiếp thị | |
nguồn nhân lực | |
thương mại điện tử | |
Kế toán | |
Quản lý tài chính | |
Kiểm toán | |
tài chính | |
Bảo hiểm | |
kỹ thuật tài chính | |
người Pháp | |
tiếng Đức | |
người Tây Ban Nha | |
tiếng Nga | |
người Ý | |
Người Bồ Đào Nha | |
Đánh bóng | |
người Hy Lạp | |
Tiếng Serbia | |
Tiếng Séc | |
Đại học Ngoại ngữ Quảng Đông Cao đẳng Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản, Cao đẳng Văn hóa và Ngôn ngữ Á-Phi (đang chuẩn bị) | Tiếng Nhật (ngôn ngữ và văn hóa) |
Tiếng Nhật (Kinh tế và Thương mại) | |
Tiếng Nhật (Bản dịch nâng cao) | |
Tiếng Nhật (Chương trình cơ sở CJK Châu Á) | |
Tiếng Hindi | |
tiếng Ả Rập | |
Tiếng Urdu | |
Tiếng ba tư | |
Thổ nhĩ kỳ | |
Tiếng Bengali | |
Tiếng Do Thái | |
Người Indonesia | |
Tiếng Việt | |
Tiếng thái | |
Lào | |
Người Campuchia | |
Miến Điện | |
Hàn Quốc | |
Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc (Viết sáng tạo) | |
Ngôn ngữ Trung Quốc (Ngoại trưởng cấp cao) | |
Ngôn ngữ Trung Quốc (Quản lý văn hóa liên quan đến nước ngoài) | |
Giáo dục Quốc tế Trung Quốc | |
Jurisprudence (luật) | |
Luật (Luật kinh tế quốc tế) | |
Luật (Luật Dân sự và Thương mại) | |
Luật học (Luật sở hữu trí tuệ) | |
Ngoại giao | |
Chính trị liên hợp quốc | |
Các tổ chức quốc tế và quản trị toàn cầu | |
Sư phạm (Sư phạm tiếng Anh) | |
Tiếng Anh (Bình thường) | |
Trường Khoa học và Công nghệ Thông tin, Trường An ninh Không gian mạng, Đại học Ngoại ngữ Quảng Đông | khoa học máy tính và công nghệ |
kỹ thuật phần mềm | |
an ninh không gian mạng | |
tâm lý học ứng dụng | |
công tac xa hội | |
Sự quản lý | |
Trường chủ nghĩa Mác, Đại học Ngoại ngữ Quảng Đông | – |
dịch | |
Nghệ thuật phát thanh và dẫn chương trình | |
Báo chí | |
Quảng cáo | |
Internet và phương tiện mới | |
biểu diễn giọng hát | |
biểu diễn piano | |
Truyền thông quốc tế về âm nhạc | |
Màn trình diễn khiêu vũ | |
Hình ảnh Thiết kế truyền thông | |
Thiết kế nghệ thuật thông tin | |
Môi trường và thiết kế hiển thị | |
Toán học và Toán ứng dụng (Toán tài chính và Khoa học tính toán) | |
Thống kê kinh tế | |
Khoa thể thao của Đại học Ngoại ngữ Quảng Đông | – |














