Thông tin về trường
- Năm thành lập: 1937
- Tên tiếng Anh: Renmin University of China
- Tên tiếng Trung: 中国人民大学
- Tên viết tắt (ký hiệu): RUC
- Website:
Giới thiệu
Đại học Nhân dân Trung Quốc (Renmin University of China), gọi tắt là “Đại học Nhân dân”, nằm ở Bắc Kinh. Đây là trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục, là thành viên của Liên minh Đại học Thế giới, Tổ chức Ứng dụng Quốc tế Mạng lưới Hợp tác Phát triển Công nghệ, Hiệp hội Giáo dục Quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương và Liên minh Đại học Bắc Kinh – Hồng Kông. Chương trình giáo dục và đào tạo tài năng nông lâm nghiệp xuất sắc, Là trường đại học trọng điểm quốc gia theo định hướng nghiên cứu toàn diện, tập trung vào các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
Tiền thân của trường là Trường Công lập Thiểm Bắc, sau này là Đại học Hoa Bắc, Đại học Phương Bắc và Đại học Hoa Bắc. Ngày 16 tháng 12 năm 1949, Hội đồng Nhà nước của Chính phủ Nhân dân Trung ương thông qua “Quyết định thành lập Đại học Nhân dân Trung Quốc”. Ngày 3 tháng 10 năm 1950, Đại học Nhân dân Trung Quốc, được sáp nhập và hình thành trên cơ sở Đại học Hoa Bắc, chính thức khai trương, trở thành trường đại học chính quy kiểu mới đầu tiên được thành lập ở Tân Trung Quốc. Năm 1954, trường được xác định là trường đại học và là trường đại học trọng điểm quốc gia thuộc lứa đầu tiên; năm 1960 được xác định là trường đại học tổng hợp trọng điểm quốc gia ; năm 2017 được chọn vào danh sách “kép hạng nhất quốc gia”. “danh sách xây dựng”.
Tính đến tháng 11 năm 2021, trường có 39 trường cao đẳng (học viện), cũng như Sở Thể thao, Trường Giáo dục Thường xuyên, Viện Nghiên cứu Thâm Quyến, v.v …; 83 chuyên ngành đại học ; 21 trạm di động sau tiến sĩ, ngành cấp một ủy quyền tiến sĩ Có 22 ngành và 37 điểm cấp bằng thạc sĩ; 8 ngành trọng điểm cấp độ 1 quốc gia và 8 ngành trọng điểm cấp độ 2 ; thư viện có bộ sưu tập hơn 4,367 triệu sách giấy; 1.951 giáo viên toàn thời gian Có 28.501 sinh viên, bao gồm 11.354 sinh viên đại học, 11.149 sinh viên thạc sĩ, 4.792 sinh viên tiến sĩ và 1.206 sinh viên quốc tế.
Thông qua video hiểu thêm về trường
Chuyên ngành đào tạo
Khoa | Trường đại học | Đại học |
|---|---|---|
Khoa Nhân văn | Triết học, Đạo đức, Tôn giáo | |
Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc | ||
Lịch sử | ||
Triết học Trung Quốc, Văn học Trung Quốc cổ đại, Lịch sử Trung Quốc cổ đại, Lịch sử chuyên ngành | ||
Hội họa, Thiết kế nghệ thuật, Biểu diễn âm nhạc, Mỹ thuật | ||
Khoa xã hội học | Báo chí, Phát thanh và Truyền hình Báo chí, Quảng cáo, Truyền thông | |
Quản lý kinh tế nông nghiệp, phát triển vùng nông thôn | ||
Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý tiện ích công cộng (Quản lý dân số và xã hội) | ||
Quản lý hành chính, quản lý tài nguyên đất, quản lý đô thị | ||
Lưu trữ, Quản lý Tài nguyên Thông tin, Quản lý Thông tin và Hệ thống Thông tin (Quản lý Thông tin của Chính phủ) | ||
Khoa kinh tế | Kinh tế, Kinh tế Quốc tế và Thương mại | |
Quản lý kinh tế quốc dân, Kinh tế năng lượng | ||
Thống kê, Quản lý rủi ro và Khoa học tính toán | ||
Quản trị kinh doanh, Tiếp thị, Kế toán, Quản lý Tài chính, Khoa học Quản lý, Kinh tế Thương mại | ||
Lao động và An sinh xã hội, Quản lý nguồn nhân lực, Quan hệ lao động | ||
Tài chính, Quản lý Kinh tế Quốc dân, Tiếng Pháp | ||
Khoa Luật và Chính trị | Pháp luật | |
Lịch sử Cách mạng Trung Quốc và Lịch sử Đảng Cộng sản Trung Quốc | ||
Chính trị Quốc tế, Ngoại giao, Khoa học Chính trị và Hành chính | ||
– | ||
– | ||
Khoa Khoa học và Công nghệ | Khoa học môi trường, Quản lý tiện ích công cộng, Kỹ thuật môi trường | |
Khoa học và Công nghệ Máy tính, Quản lý Thông tin và Hệ thống Thông tin, An toàn Thông tin, Kỹ thuật Phần mềm, Khoa học Dữ liệu và Công nghệ Dữ liệu lớn | ||
Vật lý, Vật lý Vật liệu, Hóa học, Tâm lý học Ứng dụng | ||














